Khi đang thực hiện nhiệm vụ nếu cố tình chống đối cán bộ thu hồi đất sẽ bị xử phạt như thế nào? quy định về việc chống đối cán bộ thu hồi đất ra sao? Bài viết này Người Hiểu Luật sẽ giải đáp những vấn đề mà bạn đọc những câu hỏi trên.
Những hành vi được coi là chống đối cán bộ thu hồi đất?
Chống đối cán bộ thu hồi đất là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức nhằm ngăn cản hoặc gây khó khăn cho các cán bộ, cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ thu hồi đất. Những hành động này có thể bao gồm việc đe dọa, lăng mạ các cán bộ thực thi công vụ, tạo trở ngại vật lý như dựng rào cản, phá hoại tài sản công, hoặc tổ chức các cuộc biểu tình phản đối quyết định thu hồi đất.

Trong những trường hợp nghiêm trọng hơn, các cá nhân hoặc tổ chức chống đối có thể sử dụng vũ lực hoặc các công cụ khác để tấn công cán bộ thu hồi đất, làm ảnh hưởng đến tiến độ công việc và gây mất an ninh trật tự.
Theo quy định tại khoản 2, Điều 3 Nghị định 208/2013/NĐ-CP, hành vi chống người thi hành công vụ bao gồm việc sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực, không tuân thủ hiệu lệnh hoặc yêu cầu của người thi hành công vụ, hoặc thực hiện các hành động khác nhằm ngăn cản hoặc ép buộc người thi hành công vụ không thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định này thì người thì hành công vụ là các cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ lực lượng vũ trang nhân dân, những người được cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân có thẩm quyền giao nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật. Họ được pháp luật bảo vệ và thực hiện nhiệm vụ vì lợi ích của Nhà nước, nhân dân và xã hội.
Như vậy, hành vi chống đối thu hồi đất được xem là hành vi chống người thi hành công vụ.
>>Xem ngay: Sổ đỏ bị người khác chiếm giữ cần làm gì?
Xử phạt hành chính đối với hành vi chống đối thu hồi đất
Nếu hành vi chống người thi hành công vụ không đủ nghiêm trọng để truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm sẽ bị xử lý hành chính.
Mức phạt hành chính có thể thay đổi tùy thuộc vào mức độ và tính chất của hành vi vi phạm, có thể bao gồm:
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người thực hiện mộ trong các hành vi sau:
- Cản trở hoặc từ chối tuân thủ yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, hoặc các nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng lời nói hoặc hành động nhằm đe dọa, lăng mạ, hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người thi hành công vụ.
- Tổ chức, xúi giục, hỗ trợ, lôi kéo hoặc kích động người khác không tuân theo yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người thực hiện một trong các hành vi sau:
- Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực chống người thi hành công vụ.
- Gây tổn thất về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước hoặc của người thi hành công vụ.
- Đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ.
Ngoài ra, người vi phạm còn phải buộc xin lỗi công khai đối với người thi hành công vụ đó.
Xử lý hình sự đối với hành vi chống đối thu hồi đất
Hành vi chống người thi hành công vụ (chống đối thu hồi đất) có thể bị xử lý hình sự theo quy định tại Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, các đối tượng thực hiện hành vi chống người thi hành công vụ có thể bị xử lý hình sự như sau:

- Người có hành vi chống người thi hành công vụ sẽ bị xử lý hình sự khi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật.
- Mức xử phạt hình sự đối với tội chống người thi hành công vụ là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì mức xử phạt hình sự sẽ tăng nặng, bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức.
- Phạm tội 02 lần trở lên.
- Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.
- Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên.
- Tái phạm nguy hiểm.
>>Tham khảo: Giải đáp việc làm sổ đỏ từ giấy tờ ba lá
Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất
Theo quy định pháp luật thì khi bị thu hồi đất, người sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ như sau:
- Quyền của người sử dụng đất:
- Được nhận bồi thường khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất theo các quy định của Luật hiện hành.
- Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về các hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi vi phạm các quy định pháp luật liên quan đến đất đai.
- Nghĩa vụ của người sử dụng đất: Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.
Các biện pháp cưỡng chế thu hồi đất
Các trường hợp bị cưỡng chế thu hồi đất
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cưỡng chế thu hồi đất khi có đủ 04 điều kiện sau đây:
Một là, khi quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành, mà người sử dụng đất không thực hiện theo quyết định sau khi đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi cùng với cơ quan quản lý đất đai hoặc tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục.
Hai là, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất đã được thông báo công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại địa điểm sinh hoạt cộng đồng của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.
Ba là, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành.
Bốn là, người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.
Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 89 Luật đất đai 2024.
Quy trình cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện như sau:
- Trước khi thực hiện cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ ra quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất.
- Ban cưỡng chế thu hồi đất vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.
Nếu người bị cưỡng chế tuân thủ, Ban cưỡng chế thu hồi đất sẽ lập biên bản xác nhận sự chấp hành và tiến hành việc giao đất trong vòng tối đa 30 ngày kể từ khi biên bản được lập.
Nếu người bị cưỡng chế không chấp hành thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức thực hiện cưỡng chế.
- Ban cưỡng chế thu hồi đất có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và các cá nhân liên quan rời khỏi khu đất bị cưỡng chế, tự di dời tài sản của họ ra khỏi khu đất. Nếu không thực hiện, Ban cưỡng chế thu hồi đất sẽ có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế, người liên quan và tài sản của họ ra khỏi khu đất.
Nếu người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, Ban cưỡng chế thu hồi đất cần lập biên bản và thực hiện việc bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho chủ sở hữu tài sản về việc nhận lại tài sản.
- Ban cưỡng chế thu hồi đất có trách nhiệm mời đại diện của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát quá trình cưỡng chế thu hồi đất.
Tư vấn pháp lý
Chúng tôi khuyến nghị người đọc nên tìm kiếm sự tư vấn chuyên sâu từ các luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để nhận được sự hỗ trợ cụ thể và chi tiết đối với từng trường hợp liên quan đến việc thu hồi đất.
Mỗi tình huống có thể có các yếu tố pháp lý đặc thù, và việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi, nghĩa vụ và các thủ tục pháp lý mà bạn cần thực hiện. Đồng thời, họ sẽ cung cấp cho bạn các giải pháp hợp lý, giúp bạn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình một cách hiệu quả trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến thu hồi đất.
Việc nhận sự hỗ trợ từ luật sư hoặc chuyên gia pháp lý sẽ giúp bạn tránh được các rủi ro pháp lý không mong muốn và đảm bảo rằng mọi hành động bạn thực hiện đều đúng theo quy định của pháp luật.
Một số tổ chức tư vấn pháp luật có thể kể đến như:
Công ty Luật Master Law
Công ty Luật Master Law là một trong những tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, uy tín tại. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai và các vấn đề liên quan đến thu hồi đất, Công ty Luật Master Law sẽ mang lại các giải pháp pháp lý hiệu quả và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong các trường hợp thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, và giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai.
Dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Master Law:
- Tư vấn về các quy định pháp luật liên quan đến thu hồi đất, đền bù, hỗ trợ tái định cư.
- Đại diện khách hàng trong các vụ kiện về thu hồi đất, giải quyết tranh chấp đất đai.
- Tư vấn về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi bị thu hồi.
- Hướng dẫn và hỗ trợ thủ tục khiếu nại, khiếu kiện về thu hồi đất.
- Tư vấn về các hình thức đền bù, hỗ trợ và tái định cư khi bị thu hồi đất.
Thông tin liên hệ:
- Điện thoại: 0389 363 716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Website:www.nguoihieuluat.com
- Địa chỉ: Số 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
Chống đối cán bộ thu hồi đất là hành vi vi phạm pháp luật có thể gây cản trở nghiêm trọng đến quá trình thực hiện các quyết định thu hồi đất của Nhà nước.
Dù hành vi này ở mức độ nào, pháp luật đều có những quy định nghiêm ngặt về xử phạt, từ các hình thức xử phạt hành chính cho đến truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp hành vi vi phạm nghiêm trọng. Những cá nhân hoặc tổ chức có hành động cản trở, chống đối các cán bộ thu hồi đất sẽ đối diện với những hình thức xử lý phù hợp, từ phạt tiền đến các biện pháp xử lý hình sự.
Để tránh những rắc rối pháp lý, người dân cần hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình thu hồi đất. Việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý sẽ giúp bảo vệ quyền lợi của cá nhân và đảm bảo việc thu hồi đất diễn ra hợp pháp, minh bạch và công bằng.





