Tăng giảm cỡ chữ:

Trong quá trình sử dụng đất, việc 1 phần trong 2 thửa đất bị cấp cho 2 hoặc nhiều người vẫn xảy ra. Đây được gọi là trường hợp sổ đỏ được cấp bị chồng lấn. Vậy nếu gặp phải trường hợp như vậy thì cách xử lý ra sao? Hãy cùng Người Hiểu Luật tìm hiểu qua nội dung dưới đây.

Sổ đỏ chồng lấn là gì? 

Hiện nay, pháp luật Việt Nam nói chung và Luật Đất đai nói riêng chưa có quy định cụ thể về thuật ngữ “đất chồng lấn”. Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn giải quyết tranh chấp, có thể hiểu rằng đất chồng lấn là phần diện tích đất mà cơ quan có thẩm quyền đã cấp trùng lặp trên hai hoặc nhiều Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn được gọi là Sổ đỏ cho các chủ thể khác nhau.

Nói một cách cụ thể hơn thì đất chồng lấn là trường hợp một phần thửa đất được xác nhận quyền sử dụng hợp pháp cho hai hoặc nhiều cá nhân, tổ chức khác nhau, dẫn đến tình trạng một khu vực đất bị ghi nhận thuộc quyền sử dụng của nhiều người.

Sổ đỏ chồng lấn là gì?

Nguyên nhân của tình trạng này có thể xuất phát từ sai sót trong quá trình đo đạc, cấp giấy chứng nhận, sự thay đổi quy hoạch hoặc do các giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất không được thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý.

Tranh chấp đất chồng lấn thường phát sinh khi các bên liên quan phát hiện quyền sử dụng đất của mình bị trùng với quyền của người khác, dẫn đến việc yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết để xác định ranh giới sử dụng đất hợp pháp. Việc xử lý tranh chấp này thường phức tạp, đòi hỏi phải xem xét kỹ lưỡng hồ sơ đất đai, bản đồ địa chính, quá trình sử dụng đất cũng như các giao dịch liên quan để đưa ra phương án giải quyết phù hợp theo quy định của pháp luật.

Chính vì vậy việc cấp sổ đỏ chồng lấn gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là tranh chấp quyền sử dụng đất giữa các bên có giấy chứng nhận trùng lặp, dẫn đến khiếu nại, kiện tụng kéo dài. Đồng thời, đất chồng lấn khó thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng, thế chấp do không xác định được chủ sở hữu hợp pháp, tiềm ẩn rủi ro mất tài sản.

Bên cạnh đó, sai sót này còn làm sai lệch hồ sơ địa chính, gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai và quy hoạch. Trong một số trường hợp, nếu lỗi xuất phát từ cơ quan nhà nước, người dân có quyền yêu cầu bồi thường, làm gia tăng áp lực tài chính cho ngân sách. 

Xác định nguồn gốc đất chồng lấn 

Trước tiên, cần xác định rõ nguồn gốc của phần đất có tranh chấp bằng cách làm rõ quyền sử dụng đất thuộc về ai. Quá trình này đòi hỏi sự kiểm tra kỹ lưỡng các giấy tờ pháp lý liên quan và đối chiếu với thông tin từ cơ quan chức năng.

Để xác định nguồn gốc đất, người sử dụng đất cần:

  • Kiểm tra về giấy tờ về nguồn gốc đất hiện đang giữ. 
  • Đối với trường hợp không có giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất hoặc bị mất, người sử dụng đất liên hệ cơ quan chức năng để trích lục thông tin.

Như vậy, có thể thấy người sử dụng đất nên bắt đầu bằng việc rà soát các tài liệu hiện có, bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, tặng cho, thừa kế hoặc các giấy tờ khác thể hiện quá trình sử dụng đất.

Nếu không có hoặc đã bị thất lạc các giấy tờ này, cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền như Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban Nhân dân địa phương để trích lục hồ sơ đất đai. Việc xác minh nguồn gốc đất không chỉ giúp làm rõ quyền sử dụng hợp pháp mà còn là cơ sở quan trọng để giải quyết tranh chấp một cách chính xác và công bằng theo quy định của pháp luật.

>>Xem ngay: Cách giải quyết tranh chấp đất đai giữa anh em ruột

Các phương án giải quyết Sổ đỏ chồng lấn 

Thương lượng, hòa giải

Một trong những phương án giải quyết tình trạng sổ đỏ chồng lấn là thương lượng, hòa giải giữa các bên liên quan. Đây là biện pháp được khuyến khích nhằm giúp các bên tự thỏa thuận, tìm ra giải pháp chung mà không cần sự can thiệp của cơ quan nhà nước, qua đó tiết kiệm thời gian, chi phí và tránh những tranh chấp kéo dài.

Phương án giải quyết sổ đỏ chồng lấn

Quá trình thương lượng thường bắt đầu bằng việc các bên trực tiếp trao đổi với nhau để làm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và tìm kiếm phương án xử lý phù hợp. Trong trường hợp cần thiết, có thể nhờ sự hỗ trợ của người thứ ba có uy tín, chẳng hạn như trưởng thôn, tổ trưởng khu phố hoặc đại diện chính quyền địa phương để làm trung gian hòa giải.

Nếu đạt được thỏa thuận, các bên có thể lập văn bản cam kết hoặc thỏa thuận phân chia đất đai, điều chỉnh ranh giới sử dụng đất và tiến hành các thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Ưu điểm lớn nhất của phương án này là tính linh hoạt, giúp giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và đặc biệt là giữ gìn được mối quan hệ giữa các bên, tránh những mâu thuẫn, xung đột không đáng có.

Tuy nhiên, thương lượng và hòa giải chỉ thực sự hiệu quả khi các bên có thiện chí hợp tác. Nếu một hoặc cả hai bên không đồng thuận, thiếu hợp tác hoặc có những yêu cầu vượt quá khả năng thương lượng, thì quá trình hòa giải có thể không đạt kết quả như mong muốn.

Trong trường hợp này, các bên có thể phải chuyển sang các phương án giải quyết khác như nhờ sự can thiệp của cơ quan có thẩm quyền hoặc khởi kiện ra tòa án để phân định rõ quyền sử dụng đất hợp pháp.

Như vậy, phương án này được đề ra đòi hỏi cẩ hai bên phải có sự thiện chí, biết trao đổi lợi ích qua lại với nhau để tránh tính trạng có những yêu cầu đề xuất vượt quá khả năng có thể thương lượng từ đó dẫn đến cả hai bên đều không đạt được thỏa thuận.

Hòa giải tại UBND cấp xã/ phường 

Đây là thủ tục bắt buộc trước khi khởi kiện tại Tòa án đối với tranh chấp đất đai. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 thì trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thì các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Cụ thể, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai do chồng lấn được tiến hành theo trình tự sau: 

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tổ chức quá trình hòa giải giữa các bên. Đây là bước quan trọng nhằm giải quyết tranh chấp một cách khách quan, tránh việc tranh chấp kéo dài hoặc phải đưa ra cơ quan xét xử.

Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp xã giữ vai trò Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức địa chính, cùng những người dân sinh sống lâu năm tại khu vực có thể cung cấp thông tin về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất. Tùy từng trường hợp cụ thể, Hội đồng cũng có thể mời thêm đại diện của các tổ chức, cá nhân khác để hỗ trợ quá trình hòa giải, đảm bảo tính khách quan và toàn diện.

Thời gian giải quyết hòa giải tại UBND cấp xã không được kéo dài quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Trong khoảng thời gian này, Hội đồng hòa giải sẽ tiến hành các bước làm việc, bao gồm thu thập tài liệu, xác minh thực tế, tổ chức buổi hòa giải và tạo điều kiện để các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận chung.

Kết quả hòa giải, dù thành hay không thành, đều phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia và xác nhận của UBND cấp xã. Biên bản này sẽ được gửi cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để làm cơ sở cho các bước giải quyết tiếp theo.

Đối với trường hợp hòa giải không thành và một hoặc các bên tranh chấp từ chối ký vào biên bản, Chủ tịch Hội đồng hòa giải cùng các thành viên tham gia vẫn phải ký xác nhận, đóng dấu của UBND cấp xã và gửi biên bản cho các bên liên quan. Đây là cơ sở quan trọng để các bên có thể tiếp tục giải quyết tranh chấp theo trình tự pháp luật, chẳng hạn như khởi kiện ra Tòa án hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp.

Khởi kiện tại Tòa án 

Khi việc hòa giải tranh chấp đất đai không đạt kết quả hoặc có căn cứ cho thấy việc cấp sổ đỏ có sai phạm, các bên có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật. Trong trường hợp này, thẩm quyền giải quyết thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp.

Quá trình khởi kiện giải quyết tranh chấp đất đai về cấp sổ đỏ chồng lấn cần tuân thủ các bước sau:

Bước 1: Người khởi kiện chuẩn bị đơn khởi kiện kèm theo các tài liệu, chứng cứ liên quan và gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất tranh chấp. Các tài liệu có thể bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã, các giấy tờ xác minh nguồn gốc đất, cũng như các chứng cứ khác để bảo vệ quyền lợi của mình.

Bước 2: Sau khi tiếp nhận đơn, Tòa án sẽ xem xét vụ việc có thuộc thẩm quyền giải quyết hay không. Nếu vụ án đủ điều kiện thụ lý, Thẩm phán sẽ thông báo để người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí (nếu có). Sau khi hoàn tất việc nộp án phí, Tòa án sẽ chính thức thụ lý vụ án và thông báo cho các bên liên quan.

Bước 3: Tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng, bao gồm kiểm tra, thu thập, công khai chứng cứ và tổ chức phiên hòa giải giữa các bên tranh chấp. Dựa trên kết quả hòa giải, Tòa án có thể ban hành quyết định công nhận hòa giải thành nếu các bên đạt được thỏa thuận. Trong trường hợp không hòa giải được, vụ án sẽ tiếp tục được giải quyết theo trình tự xét xử sơ thẩm.

Nếu vụ án được đưa ra xét xử, Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ, lắng nghe ý kiến của các bên và ban hành bản án hoặc quyết định phù hợp với quy định pháp luật. Nếu một trong các bên không đồng ý với phán quyết của Tòa án cấp sơ thẩm, họ có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh để xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật và bắt buộc thi hành.

Việc khởi kiện tranh chấp đất đai, đặc biệt là liên quan đến tình trạng cấp sổ đỏ chồng lấn, đòi hỏi các bên phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời tuân thủ đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp được công bằng, minh bạch.

Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai do chồng lấn 

Căn cứ theo Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP thì thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai được tiền hành như sau:

  • Tiếp nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc: 
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng về việc thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
  • Thẩm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024.
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt, nếu trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ 02 thì được xem là hòa giải không thành.

  • Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung cụ thể được quy định bởi pháp luật hiện hành. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, đồng thời lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét, giải quyết và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
  • Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
  • Về kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải được quy định tại Điều 105 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Thủ tục đính chính Sổ đỏ do sai sót 

Căn cứ theo Điều 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp thì đầu tiên về hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính diện tích sổ đỏ bao gồm: 

Thủ tục đính chính sổ đỏ sai sót

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
  • Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Trường hợp người sử dụng đất tiến hành thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.

Về trình tự thủ tục cần tiến hành: 

Bước 1. Nộp hồ sơ 

  • Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai 2024 phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.
  • Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện ra có sai sót thì nộp hồ sơ theo quy định đến Bộ phận Một cửa.
  • Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau: 
  • Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh về tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính 
  • Văn phòng đăng ký đất đai 
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai. Nếu trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì tiến hành chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra và giải quyết hồ sơ và yêu cầu của người sử dụng. Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, tiến hành trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

Bước 3. Nhận kết quả

>>Tham khảo: Thủ tục đính chính sổ đỏ mới nhất

Thủ tục khởi kiện tại Tòa án khi Sổ đỏ chồng lấn 

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện và hồ sơ kèm theo

Người khởi kiện cần chuẩn bị đơn khởi kiện theo đúng mẫu quy định và gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang xảy ra tranh chấp. Hồ sơ kèm theo bao gồm:

  • Đơn khởi kiện theo mẫu quy định.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất.
  • Biên bản hòa giải không thành tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh quyền sử dụng đất và xác định sai phạm trong việc cấp sổ đỏ.
  • Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện (CMND/CCCD, hộ khẩu).

Sau khi nộp đơn, cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ và xác nhận đã nhận đơn của người khởi kiện.

Bước 2: Thụ lý vụ án

  • Nếu Tòa án xét thấy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự.
  • Sau khi người khởi kiện hoàn tất nghĩa vụ tài chính, Tòa án sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và tiến hành các thủ tục tố tụng.

Bước 3: Xét xử sơ thẩm

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thực hiện các hoạt động sau:

  • Hòa giải:
  • Tòa án tổ chức phiên hòa giải giữa các bên tranh chấp để tìm phương án giải quyết.
  • Nếu hòa giải thành công, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và công nhận sự thỏa thuận của các bên.
  • Nếu hòa giải không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử.
  • Xét xử sơ thẩm:
  • Tòa án tiến hành kiểm tra, công khai chứng cứ do các bên cung cấp.
  • Tòa sẽ tổ chức phiên xét xử, lắng nghe quan điểm của các bên, xem xét chứng cứ và lập luận pháp lý.
  • Sau khi nghị án, Tòa án sẽ ra bản án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp.

Bước 4: Kháng cáo hoặc phúc thẩm (nếu cần)

  • Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, các bên tranh chấp có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong thời hạn luật định để yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
  • Trong quá trình phúc thẩm, Tòa án cấp trên sẽ xem xét lại toàn bộ nội dung vụ án, đánh giá chứng cứ và có thể sửa đổi, giữ nguyên hoặc hủy bản án sơ thẩm.

Các vấn đề pháp lý liên quan 

Căn cứ pháp lý 

  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 
  • Luật Đất đai 2024 

Thời hạn khởi kiện 

Thời hạn khởi kiện về giải quyết tranh chấp đất đai về đất chồng lấn phụ thuộc vào quy trình tố tụng và mức độ phức tạp của từng vụ án, cụ thể như sau: 

  • Về thời gian tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi Tòa án tiếp nhận hồ sơ khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án. 
  • Về thời gian chuẩn bị xét xử: 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc gặp phải sự kiện bất khả kháng thì thời gian có thể được gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng. 
  • Về thời gian xét xử sơ thẩm: Dao động từ 02 – 03 tháng tùy vào lịch xét xử của tòa án và tình hình thực tế của vụ án sau khi hoàn tất các thủ tục chuẩn bị phiên xòa xét xử sơ thẩm. 
  • Về thời gian kháng cáo, kháng nghị: Trong vòng 15 ngày kể từ khi bản án sơ thẩm có hiệu lực, các bên có quyền kháng cáo. Nếu có kháng nghị, thời gian giải quyết phúc thẩm sẽ thêm khoảng 02 tháng.

>>Xem thêm: Quy định về diên tích tách thửa đất nông nghiệp

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất

Công ty Luật Master Law luôn tự hào mang đến dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, giúp khách hàng giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp đất. Với đội ngũ Luật sư và chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm, và đặc biệt có vốn kiến thức am hiểu luật đất đai, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ khách hàng từ các thủ tục hành chính, xác định quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, thừa kế đến giải quyết tranh chấp, đảm bảo quyền lợi pháp lý cho khách hàng một cách toàn diện. Đến với Công ty Luật Master Law, bạn sẽ nhận được: 

  • Tư vấn về thủ tục hành chính: Về thu cấp mới, cấp đổi sổ đỏ chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ, quy trình và cách xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện. 
  • Giải quyết tranh chấp: Tư vấn, đại diện theo ủy quyền trong việc giải quyết tranh chấp đất từ sang nhượng, thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng.

Công ty Luật Master Law luôn báo giá trọn gói với khách hàng, điều đó giúp khách hàng yên tâm và không phát sinh các chi phí khác. Luôn thực hiện đúng công việc như ký kết ban đầu cùng khách hàng. Cam kết hoàn lại tiền nếu không thực hiện đúng, đủ và chính xác như những gì đã ký kết trong hợp đồng ủy quyền.

Thông tin liên hệ: 

Nội dung trên là thông tin cung cấp về những vấn đề pháp liên quan đền vấn đề hướng dẫn thủ tục giải quyết khi cấp sổ đỏ chồng lấn 2025.  Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục dịch vụ này bạn gặp khó khăn cần đến sự tư vấn và hỗ trợ từ Luật sư hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua một trong các kênh liên hệ dưới đây.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *