Tăng giảm cỡ chữ:

Việc mua bất động sản luôn là nhu cầu của nhiều người dân hiện nay. Tuy nhiên, nếu khi mua bất động sản không kiểm tra kỹ lưỡng thì rất có thể sẽ gặp các rủi ro như đất dính quy hoạch, dẫn tới hạn chế 1 số quyền của người sử dụng đất. Vậy câu hỏi đặt ra là việc mua đất dính quy hoạch có được đền bù không? Bài viết dưới đây, Người Hiểu Luật sẽ chia sẻ về nội dung này tới bạn đọc.

Đất quy hoạch là gì?

Căn cứ theo khoản 36 Điều 3 Luật Đất đai 2024, giải thích thuật ngữ quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất từ đó nhằm khoanh vùng cho đất đai vào các mục đích phát triển kinh tế – xã hội cũng như quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên cơ sở tiềm năng của đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kì xác định.

Hiện nay, đất quy hoạch có nhiều loại, gồm: quy hoạch đô thị, quy hoạch làm đường giao thông, quy hoạch đường sắt, quy hoạch khu dân cư, quy hoạch làm công viên, quy hoạch để phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp,….

Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng giúp hoạch định chính sách và phát triển kinh tế – xã hội địa phương, đảm bảo phân bổ quỹ đất hợp lý cho các mục đích như đô thị hóa, nông nghiệp, công nghiệp và bảo vệ môi trường. Mỗi địa phương xây dựng quy hoạch dựa trên quỹ đất hiện có và tình hình thực tế, nhằm sử dụng đất một cách có hiệu quả.

Nên mua đất quy hoạch không?

Việc có nên mua đất quy hoạch hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục đích sử dụng, khả năng tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của người mua. Một trong những ưu điểm lớn nhất của đất quy hoạch là giá bán thường rẻ hơn đáng kể so với đất không dính quy hoạch.

Điều này giúp người mua tiết kiệm chi phí hoặc có cơ hội sở hữu vị trí đất tốt với giá hợp lý. Ngoài ra, nếu quy hoạch thay đổi theo hướng có lợi, chẳng hạn như đất bị quy hoạch làm công viên nhưng sau này được điều chỉnh thành đất ở hoặc thương mại, giá trị bất động sản có thể tăng cao, mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu tư. Vì vậy, đối với những người có tầm nhìn dài hạn và tài chính dư dả, mua đất quy hoạch có thể là một khoản đầu tư tiềm năng.

Nên mua đất dính quy hoạch không?

Tuy nhiên, bên cạnh cơ hội, mua đất quy hoạch cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro mà người mua cần cân nhắc kỹ. Một trong những rủi ro lớn nhất là hạn chế về việc xây dựng. Đất thuộc diện quy hoạch thường không được cấp phép xây dựng hoặc nếu được thì chỉ là tạm thời, không có tính ổn định lâu dài.

Như vậy, khi mua loại đất này sẽ khiến người mua gặp khó khăn nếu có nhu cầu ở hoặc khai thác đất ngay lập tức. Ngoài ra, đất trong quy hoạch có thể bị Nhà nước thu hồi để phục vụ dự án công cộng như làm đường, mở rộng đô thị, công trình công ích,… Khi bị thu hồi, mức bồi thường thường thấp hơn nhiều so với giá thị trường, dẫn đến thiệt hại tài chính cho người mua.

Trước khi quyết định mua đất quy hoạch, cần lưu ý một số vấn đề quan trọng để giảm thiểu rủi ro. Trước tiên, nên kiểm tra thông tin quy hoạch tại UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng địa chính xã, phường để xác định chính xác loại quy hoạch mà mảnh đất đang thuộc diện áp dụng.

Nếu đất nằm trong quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch triển khai rõ ràng hoặc thuộc diện “quy hoạch treo”, người mua có thể cân nhắc đầu tư với kỳ vọng sau này quy hoạch thay đổi. Ngoài ra, cần xem xét tính pháp lý của mảnh đất, bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn được gọi là Sổ đỏ), nguồn gốc đất có hợp pháp không, có tranh chấp hay bị kê biên thi hành án hay không.

Bên cạnh đó, người mua cũng nên chuẩn bị phương án dự phòng trong trường hợp đất bị thu hồi hoặc quy hoạch được thực hiện. Nếu mục tiêu mua đất là để ở lâu dài hoặc xây dựng ngay, nên tránh đất quy hoạch để tránh những rắc rối về pháp lý và tài chính. Ngược lại, nếu có tiềm lực tài chính mạnh và sẵn sàng chấp nhận rủi ro, đây có thể là một khoản đầu tư sinh lời trong tương lai.

Qua các nhận định trên có thể thấy, việc nên mua đất quy hoạch hay không phụ thuộc rất lớn và nhu cầu, mục đích cũng như khả năng tài chính và chấp nhận rủi ro của mỗi Người. Vì vậy, trước khi đưa ra quyết định nên mua đất quy hoạch hay không bạn hãy cân nhắc thật kỹ về nhu cầu và khả năng của bản thân.

Mua đất quy hoạch có được đền bù không?

Như đã phân tích ở trên, quy hoạch sử dụng đất là việc Nhà nước phân bổ và khoanh vùng đất đai nhằm những mục đích nhất định, Nhà nước tiến hành thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. 

Mua đất quy hoạch có được đền bù không

Vì vậy, trong một số trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ tiến hành bồi thường về đất khi Nhà nước thực hiện việc thu hồi, cụ thể trong từng trường hợp quy định của pháp luật hiện hành cũng đặt ra những điều kiện mà người sử dụng đất cần phải đáp ứng đầy đủ để được bổi thường khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất. 

Điều kiện để được đền bù

Thứ nhất, về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. 

Các trường hợp được bồi thường được pháp luật hiện hành quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024.

Về điều kiện được đền bù, các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 95 được bồi thường về đất khi đáp ứng đủ một trong các điều kiện sau đây: 

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 
  • Có quyết định giao đất/ quyết định cho thuê đất/ quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền 
  • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng kí đất đai.
  • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu quyền mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Thứ hai, về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nếu đá ứng đủ một trong các điều kiện được bồi thường như quy định nêu trên tại khoản 1 Điều 95 thì được bồi thường bằng đất nông nghiệp hoặc bằng tiền, hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khách với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.

Tuy nhiên, đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận thì việc bồi thường được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thứ ba, về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc:

Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng, cho thuê thu tiền thuê đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện được bồi thường tại khoản 1 Điều 95 như đã nêu trên thì được bồi thường về đất, và cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc cũng thực hiện quy định theo tương tự.

Thứ tư,  về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở:

Người sử dụng đất đủ điều kiện bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 95 khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được bồi thường bằng đất ở, nhà ở, tiền hoặc đất có mục đích sử dụng khác.

Như vậy, về cơ bản căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành quy định về điều kiện để người sử dụng đất được đền bù khi sử dụng đất thì người sử dụng đất phải đáp ứng một trong các điều kiện được liệt kê theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất được bồi thường về đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp không được đền bù

Dù pháp luật quy định về việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tuy nhiên không phải trường hợp nào cũng được đền bù. Cụ thể theo Điều 101 Luật Đất đai 2024 quy định về những trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất: 

Các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 107 Luật này:

  • Đất được Nhà ước giao không thu tiền sử dụng đất
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất 
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê hằng năm; đất thuê trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê (khoản 2 Điều 99 Luật này)
  • Đất thuộc quỹ đạo đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do UBND cấp xã cho thuê 
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối 
  • Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định theo Điều 176 Luật này.
  • Đất do cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý quy định theo Điều 217 Luật này.
  • Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 81; khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật này.
  • Cuối cùng, là trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định Luật này trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 96 Luật này quy định đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01/7/2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất.

>>Đọc thêm: Rủi ro trong việc mua đất dính quy hoạch

Giá đền bù đất quy hoạch bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024, thì việc vồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi theo giá đất do UBND cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt về phương án bồi thường.

Giá đền bù quy hoạch là bao nhiêu

Đối với trường hợp người có đất thu hòi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở nhưng có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký. Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng so với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì có 04 hình thức bồi thường thu hồi đất cho người dân, gồm: 

  • Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi 
  • Đền bù bằng tiền trong trường hợp không có đất để bồi thường người dân có nhu cầu 
  • Đền bù bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi 
  • Nhà ở 

Về cách tính tiền bồi thường, căn cứ theo khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024 thì phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được Nhà nước sử dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.

Cụ thể, căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 và khoản 5 Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất cụ thể được xác định bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được tính dựa theo công thức sau: 

Giá trị của thửa đất cần định giá (01m2) = Giá đất trong bảng giá đất (X) Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K)

Trong đó:

Giá đất trong bảng giá đất do UBND cấp tỉnh xây dựng, trình HĐND cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Nghĩa là mỗi địa phương sẽ quyết định bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá mỗi năm 1 lần để phù hợp theo giá đất thị trường thay vì 5 năm 1 lần và căn cứ vào giá đất tối thiểu.

Hệ số điều chỉnh giá đất xác định theo từng loại, vị trí, khu vực đất bằng cách lấy giá đất thị trường chia cho giá đấ trong bảng giá tại vị trí, khu vực đất đó.

Ví dụ: Một thửa đất cần định giá có giá đất theo bảng giá đất là 10.000.000 đồng/m2 và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh quy định là 1,5. Như vậy, dựa vào công thức trên tính được giá trị của thửa đất cần định giá bằng: 

10.000.000 x 1,5 = 15.000.000 (1m2)

Thứ nhất, đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, căn cứ theo Điều 102 Luật Đất đai 2024 quy định về việc bồi thường thiệt hại về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cụ thể như sau: 

Đối với nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân mà phải tháo dỡ hoặc phá dỡ khi Nhà nước thu hồi đất thì chủ sở hữu được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kĩ thuật tương đươg theo quy định của pháp luật có liên quan. Ngoài ra, chủ sở hữu được phép sử dụng các nguyên vật liệu còn lại của nhà ở, và công trình đó. 

Đối với nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất không thuộc trường hợp trên thì: 

Đối với nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn kĩ thuật thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình tương đương. 

Đối với nhà, công trình khác bị tháo dỡ hoặc phá dỡ không thuộc trường hợp trên thì được bồi thường thiệt hại theo thực tế. 

Đối với công trình hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc các trường hợp đã nêu trên thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kĩ thuật tương đương.

Ngoài ra, UBND cấp tỉnh tiến hành ban hành đơn giá bồi thường thiêt hại thực tế theo quy định trong điều này để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất từ đó nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa giá bồi thường và giá thị trường, xem xét điều chỉnh khi có biến động để làm căn cứ tính bồi thường. 

Thứ hai, đối với cây trồng, vật nuôi: Căn cứ theo Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định về việc khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thì việc bồi thường được thực hiện như sau: 

  • Đối với cây trồng hàng năm, bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đối với cây trồng đó, giá trị sản lượng tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của loại cây này tại địa phương và đơn giá bồi thường 
  • Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây
  • Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại. 
  • Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển thì bồi thường dựa theo thiệt hại thực tế theo mức bồi thường cụ thể do UBND cấp tỉnh quy định.

>>Xem ngay: Đất nằm trong quy hoạch treo có cấp sổ đỏ được không?

Đất quy hoạch giao thông có được đền bù không? 

Căn cứ theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, đất nằm trong quy hoạch giao thông được đền bù khi có một trong các loại giấy tờ sau: 

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như:
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 
  • Quyết định giao đất/ cho thuê/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận 
  • Giấy tờ nhận chuyển quyền theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai.
  • Hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, văn bản công nhận kết quả đấu giá

Như vậy, đất quy hoạch giao thông vẫn được đền bù nếu người sử dụng đất đáp ứng được một trong các điều kiện về giấy tờ như đã nêu trên.

Thời gian thu hồi đất quy hoạch là bao lâu? 

Thứ nhất, về thời gian thông báo thu hồi đất, căn cứ theo khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024 thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải gửi văn bản thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.

Kèm theo đó, nội dung thông báo thu hồi phải bao gồm: lý do, diện tích, vị trí khu đất thu hồi, tiến độ thu hồi, kế hoạch bồi thường và hỗ trợ tái định cư,… Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều này, quy định cũng chỉ rõ rằng đối với trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định trên thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sau khoảng thời gian thông báo thu hồi đất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp thì được phép thực hiện việc thu hồi đất, ngoài ra nếu trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đồng ý để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được phép thu hồi trước mà không cần phải đợi sau khoảng thời gian nêu trên.

Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày ban hành thông báo. Ngoài ra, người có đất thu hồi có trách nhiệm phải phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nghiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư để tránh xảy ra tình trạng cưỡng chế thi hành thu hồi đất.

>>Tìm hiểu thêm: Chống đối cán bộ thu hồi đất bị xử lý thế nào?

Các vấn đề thường gặp và giải pháp 

Thực trạng 

Một trong những vấn đề thường gặp trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng là tình trạng đền bù chậm, giá đền bù thấp và tranh chấp phát sinh giữa các bên liên quan. Thực tế cho thấy, nhiều dự án triển khai nhưng việc chi trả tiền đền bù bị kéo dài, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người có đất bị thu hồi.

Bên cạnh đó, mức giá đền bù thường thấp hơn so với giá thị trường, dẫn đến sự bất mãn và khiếu kiện từ người dân. Ngoài ra, tranh chấp giữa người dân với cơ quan nhà nước hoặc giữa các hộ dân với nhau về quyền sử dụng đất, phạm vi thu hồi cũng là một trở ngại lớn, khiến quá trình thực hiện dự án bị đình trệ.

Để khắc phục tình trạng này, các cơ quan chức năng cần đẩy nhanh tiến độ thẩm định, xét duyệt phương án bồi thường, đồng thời đảm bảo mức giá đền bù hợp lý, sát với giá thị trường nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân. Bên cạnh đó, việc minh bạch thông tin, tăng cường đối thoại giữa chính quyền và người dân sẽ góp phần hạn chế tranh chấp, giúp quá trình thu hồi đất diễn ra thuận lợi hơn.

Giải pháp 

Để bảo vệ quyền lợi trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng, người dân cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các giải pháp phù hợp. Trước tiên, việc tham khảo ý kiến Luật sư sẽ giúp họ nhận được tư vấn cụ thể về quyền lợi, nghĩa vụ cũng như các thủ tục pháp lý cần thiết.

Đồng thời, nắm rõ các quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sẽ giúp người dân có cơ sở để đàm phán và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Bên cạnh đó, việc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch và giá đền bù là rất quan trọng, nhằm hạn chế tình trạng thiếu minh bạch hoặc áp dụng mức giá không hợp lý.

Khi phát hiện có vi phạm, chẳng hạn như việc áp dụng sai quy định pháp luật hoặc đền bù không thỏa đáng, người dân có quyền thực hiện khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự để yêu cầu giải quyết, đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình.

Các khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất

Căn cứ theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2024, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định cuộc sống, sản xuất và phát triển các khoản đã bồi thường theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Cụ thể về các khoản hỗ trợ, theo Điều 108 Luật này quy định như sau: 

  • Hỗ trợ ổn định đời sống 
  • Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh 
  • Hỗ trợ di dời vật nuôi 
  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm 
  • Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở
  • Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời về tài sản gắn liền với đất

Ngoài việc hỗ trợ quy định tại tại quy định nêu trên thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương mà UBND cấp tỉnh quyết định đưa ra các biện pháp và các mức hỗ trợ khác để bảo đảm người có đất nằm trong diện qu hoạch có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản đối với từng dự án cụ thể.

Tư vấn bồi thường khi bị thu hồi đất của Người Hiểu Luật 

Khi bị thu hồi đất, người dân cần nắm rõ quyền lợi của mình để đảm bảo được bồi thường công bằng và đúng quy định pháp luật. Công ty Luật Master Law cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên sâu, hỗ trợ khách hàng trong việc xác định tính hợp pháp của quyết định thu hồi đất, mức bồi thường, chính sách hỗ trợ tái định cư và các thủ tục liên quan.

Chúng tôi giúp khách hàng kiểm tra phương án bồi thường có phù hợp với pháp luật hiện hành và các văn bản hướng dẫn hay không, đồng thời đưa ra giải pháp nếu mức đền bù chưa hợp lý.

Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, tố cáo trong trường hợp quyền lợi bị xâm phạm, đảm bảo quá trình giải quyết diễn ra đúng trình tự pháp luật. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, Công ty Luật Master Law cam kết đồng hành cùng khách hàng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và giúp khách hàng đạt được phương án bồi thường tốt nhất khi bị thu hồi đất.

Nếu cần tư vấn chi tiết, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời và hiệu quả. Công ty Luật Master Law luôn báo giá trọn gói với khách hàng, điều đó giúp khách hàng yên tâm và không phát sinh các chi phí khác.

Thông tin liên hệ: 

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com

Nội dung trên là thông tin cung cấp về những vấn đề pháp liên quan đền vấn đề mua đất quy hoạch có được đền bù không?.  Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục dịch vụ này bạn gặp khó khăn cần đến sự tư vấn và hỗ trợ từ Luật sư hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua một trong các kênh liên hệ dưới đây.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *