Đất đai là một tài sản quan trọng, được pháp luật bảo vệ chặt chẽ. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp cá nhân, tổ chức tự ý sử dụng đất của người khác mà không được sự cho phép. Tình trạng sử dụng đất đai trái phép của người khác diễn ra khá phổ biến, gây ra nhiều tranh chấp phức tạp và ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu. Vậy pháp luật Việt Nam hiện nay quy định như thế nào về hành vi sử dụng trái phép đất của người khác và các biện pháp xử lý tương ứng? Bài viết dưới đây, Người Hiểu Luật sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin, quy định pháp lý về việc sử dụng đất trái phép của người khác, các biện pháp xử lý đối với hành vi sử dụng trái phép đất của người khác.
Sử dụng trái phép đất của người khác là gì?
Sử dụng trái phép đất của người khác là hành vi tự ý sử dụng đất mà không có quyền hợp pháp, không được sự cho phép của chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền. Hành vi này có thể xảy ra dưới nhiều hình thức gồm:
Lấn chiếm đất: Tự ý mở rộng ranh giới đất của mình sang phần đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác hoặc đất công.
Sử dụng đất không có sự đồng ý: Dùng đất của người khác để trồng trọt, xây dựng hoặc kinh doanh mà không có thỏa thuận hợp pháp.
Như vậy, hành vi sử dụng trái phép đất của người khác là hành vi khá phổ biến, sử dụng trái phép đất của người khác là tự ý sử dụng, khai thác lợi ích sử dụng đất mà chưa được sự cho phép của chủ sở hữu.
>> Xem ngay: Như thế nào là chống đối cán bộ thu hồi đất
Căn cứ pháp lý về hành vi xử dụng trái phép đất
- Luật đất đia năm 2024;
- Bộ luật dân sự 2015;
- Bộ Luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
Sử dụng trái phép đất của người khác có bị xử phạt?
Hành vi sử dụng trái phép đất của người khác có thể bị xử lý theo nhiều hình thức, tùy vào mức độ vi. Sử dụng trái phép đất của người khác không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị truy cứu trách nhiệm dân sự hoặc hình sự nếu vi phạm nghiêm trọng, cụ thể:

Xử phạt hành chính, theo nghị định 123/2024/NĐ-CP người sử dụng đất trái phép có thể bị xử lý như sau:
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước đã quản lý, được thể hiện trong hồ sơ địa chính thuộc địa giới hành chính của xã hoặc các văn bản giao đất để quản lý thì hình thức và mức xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất) không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất phi nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,02 héc ta;
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta trở lên.
Hành vi sử dụng đất mà Nhà nước đã có quyết định giao đất, cho thuê đất nhưng người được giao đất, cho thuê đất chưa được bàn giao đất trên thực địa thì hình thức và mức xử phạt như sau:
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với diện tích dưới 0,05 héc ta;
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với diện tích từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;
Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với diện tích từ 02 héc ta trở lên.
Hành vi lấn đất hoặc chiếm đất thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và mức phạt tối đa không quá 500.000.000 đồng đối với cá nhân, không quá 1.000.000.000 đồng đối với tổ chức.
Về trách nhiệm dân sự, chủ đất hợp pháp có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu người vi phạm trả lại đất. Nếu gây thiệt hại người sử dụng trái phép phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
Truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi sử dụng đất trái phép gây hậu quả nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị xử lý hình sự theo điều 228 Bộ luật hình sự 2015, theo đó: Phạt tiền từ 50 triệu đến 5 tỷ. Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù lên đến 15 năm nếu gây thiệt hại nghiêm trọng về kinh tế, môi trường.
Thẩm quyền xử lý
UBND các cấp và Thanh tra tài nguyên môi trường xử lý hành chính
Tòa án giải quyết tranh chấp dân sự và yêu cầu bồi thường
Công an, viện kiểm sát xử lý hình sự nếu có dấu hiệu phạm tội
>>Xem ngay: Việc chậm sang tên sổ đỏ có bị xử phạt không?
Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất khi bị người khác sử dụng trái phép

Quyền của chủ sở hữu đất gồm:
- Quyền được bảo vệ
- Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm
- Quyền yêu cầu trả lại đất theo điều 166 Bộ luật dân sự 2015
- Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo điều 589 Bộ luật dân sự 2015
- Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
- Quyền được Nhà nước bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp
Nghĩa vụ của chủ sở hữu đất gồm:
- Chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp
- Thực hiện đúng trình tự, pháp luật
- Hợp tác với cơ quan chức năng, cung cấp đầy đủ thông tin, chứng cứ khi khiếu nại hoặc khởi kiện
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp
Thương lượng, hòa giải
Đây là thủ tục không bắt buộc, các bên tự bàn bạc, thỏa thuận với nhau để giải quyết tranh chấp mà không cần cơ quan nhà nước can thiệp.
- Bước 1: Các bên chủ động gặp gỡ, trao đổi để thống nhất phương án giải quyết
- Bước 2: Nếu đạt được thỏa thuận, lập văn bản ghi nhận kết quả thương lượng có chữ kí của các bên để làm bằng chứng pháp lý
- Bước 3: Nếu không thương lượng được, có thể chuyển sang hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.
Hòa giải tại UBND cấp xã
- Bước 1: Nộp đơn yêu cầu hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp
- Bước 2: UBND cấp xã tổ chức hòa giải trong 30 ngày kể từ ngày nhận đơn
- Bước 3: Hòa giải, lập biên bản hòa giải
- Hòa giải thành thì lập biên bản hòa giải thành, các bên thực hiện theo thỏa thuận
- Hòa giải không thành thì lập biên bản hòa giải không thành
Khởi kiện ra Tòa án nhân dân
- Bước 1: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền
- Bước 2: Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án
- Bước 3: Tòa án ra quyết định, bản án cuối cùng
Khiếu nại, tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền
- Bước 1: Nộp đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp;
- Bước 2: Thụ lý giải quyết khiếu nại;
- Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại;
- Bước 4: Đối thoại;
- Bước 5: Ra và gửi quyết định giải quyết khiếu nại;
- Bước 6: Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại.
Nội dung trên, Người Hiểu Luật đã chia sẻ với bạn đọc các quy định về việc sử dụng trái phép đất của người khác có bị xử phạt và mức xử phạt như thế nào? Mong rằng qua nội dung trên đã giúp bạn đọc tìm được câu trả lời phù hợp cho vấn đề của mình.





