Tăng giảm cỡ chữ:

Cưỡng chế” là hoạt động mang tính bắt buộc và nghiêm khắc nhất của Nhà nước khi cá nhân, hộ gia đình không chịu di dời khi có quyết định thu hồi đất. Vậy khi nào được cưỡng chế thu hồi đất đây là vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Bài viết của Người Hiểu Luật dưới đây sẽ giải đáp những thắc mắc liên quan đến vấn đề trên.

Cưỡng chế thu hồi đất là gì?

Thu hồi đất là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu lại (quyền sử dung đất) QSDĐ hoặc thu lại thửa đất của người dân đang sử dụng đất, căn cứ Khoản 35 Điều 3 Luật Đất đai 2024. 

Cưỡng chế là hoạt động “ép buộc”, sử dụng các biện pháp mạnh để người bị cưỡng chế thực hiện theo yêu cầu của người thực hiên. Khi cưỡng chế có thể sử dụng các biện pháp xâm phạm tài sản của người bị cưỡng chế.

Như vậy, có thể xác định cưỡng chế thu hồi đất là hành động Nhà nước sử dụng các biện pháp theo quy định để di chuyển người có đất ra khỏi thửa đất đã có quyết định thu hồi đất khi người có đất không tự nguyện giao trả đất cho Nhà nước. Có thể hiểu đây là hoạt động bắt buộc người đang sử dụng đất giao trả lại thửa đất cho Nhà nước. 

Khi nào được cưỡng chế thu hồi đất

Cưỡng chế thu hồi đất là hoạt động mang tính “ép buộc” cao, buộc người dân phải thực hiện. Nên yêu cầu về các điều kiện thu hồi đất được pháp luật quy định rất chẽ, khi thực hiện cưỡng chế phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:

Khi nào cưỡng chế thu hồi đất

Quyết định thu hồi đất đã được ban hành và có hiệu lực pháp luật nhưng người có đất không chấp hành, thực hiện theo quyết định kể cả khi đã được các cơ quan có thẩm quyền tiến hành thuyết phục, vận động thực hiện. Các cơ quan có thẩm quyền ở đây bao gồm:

UBND cấp xã nơi có thửa đất cần thu hồi;

UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có thửa đất cần thu hồi;

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc tổ chức, đơn vị có trách nhiệm hỗ trợ tái định cư, bồi thường theo quy định.

Quyết định về việc cưỡng chế thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất cần thu hồi (sân thể thao, bãi giữ xe chung, khu vực chợ, nhà văn hóa thôn, bản, làng xã,…);

Việc thực hiện cưỡng chế chỉ được thực hiện sau khi quyết định về việc cưỡng chế thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành theo pháp luật;

Phải đảm bảo người bị cưỡng chế thu hồi đất đã nhận được quyết định cưỡng chế thu hồi đất hiệu lực thi hành. Trường hợp người bị cưỡng chế không có mặt khi giao quyết định hoặc từ chối nhận quyết định cưỡng chế thu hồi đất thì UBND cấp xã phải lập biên bản, tức là khi rơi vào trường hợp trên thì cơ quan chức năng vẫn có thể tiến hành cưỡng chế theo quy định, do người bị cưỡng chế không hợp tác. 

>>Xem ngay: Hành vi chống đối cán bộ thực hiện thu hồi đất bị xử phạt thế nào?

Nguyên tắc thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

Để việc cưỡng chế được thực hiện đúng quy định và đảm bảo quyền và lợi ích của các bên tham gia, việc cưỡng chế thu hồi đất phải thực hiện trên các nguyên tắc nhất định. Bao gồm:

  • Hoạt động cưỡng chế phải được tiến hành một cách dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm trật tự, an toàn và phải thực hiện đúng quy định của pháp luật;
  • Thời điểm bắt đầu triển khai cưỡng chế phải được thực hiện trong thời gian làm việc giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế các khoản thời gian sau:
  • 10h đêm ngày hôm trước – 06h sáng ngày hôm sau; 
  • Ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật hoặc ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc;
  • 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến chính trị, trật tự, an ninh, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương (như thời gian diễn ra Lễ Quốc tang hoặc có thể trong thời gian có bạo loạn, khủng bố,…)
  • Việc cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện với người “có đất”, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các đối tượng khác có liên quan đến khu đất thu hồi (Nếu có).

Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất

Việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục dưới đây:

Bước 1: Thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất 

Trước khi triển khai cưỡng chế, Chủ tịch UBND cấp huyện đưa ra quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất. 

Bước 2: Tiến hành vận động, thuyết phục 

Sau khi thành lập Ban cưỡng chế họ cần tiến hành liên hệ với người bị cưỡng chế thu hồi đất để vận động, thuyết phục, đối thoại việc chấp hành quyết định cưỡng chế. 

  • Trường hợp người bị cưỡng chế chấp nhận thực hiện theo quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất lập biên bản ghi nhận sự chấp hành đó. Việc bàn giao, trả đất cho Nhà nước được thực hiện chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập biên bản chấp hành.
  • Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp nhận thực hiện quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiến hành cưỡng chế;

Bước 3: Tiến hành cưỡng chế 

Ban cưỡng chế thu hồi đất tiến hành cưỡng chế bằng cách buộc người bị cưỡng chế và người có liên quan phải ra khỏi thửa đất bị cưỡng chế thu hồi hoặc yêu cầu họ tự chuyển tài sản trên thửa đất bị cưỡng chế thu hồi ra khỏi thửa đất cưỡng chế thu hồi.

Nếu không thực hiện thì Ban cưỡng chế thu hồi đất có quyền và có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế, người có liên quan và tài sản trên thửa đất bị cưỡng chế thu hồi ra khỏi thửa đất bị cưỡng chế thu hồi 

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối và không nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản. Mặc khác, Ban cưỡng chế tiến hành tổ chức thực hiện bảo quản tài sản và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản theo quy định.

Trong quá trình này, Ban cưỡng chế thu hồi đất phải mời đại diện UB Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát quá trình cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.

>>Tham khảo: Đất bỏ hoang bao nhiêu năm thì mất quyền sử dụng đất

Quyền của người dân khi bị cưỡng chế thu hồi đất

Trong hoạt động cưỡng chế thu hồi đất, người dân cũng có một số quyền nhất định để đảm bảo quyền lợi của bản thân. Một số quyền người dân có thể áp dụng trong quá trình này:

  • Quyền được thông báo trước về quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
  • Quyền được bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi đất bị thu hồi đáp ứng các điều kiện được bồi thường theo quy định. 
  • Tự nguyện chấp hành quyết định cưỡng chế và giao trả đất cho Nhà nước khi được Ban cưỡng chế thuyết phục, vận động, đối thoại. 
  • Khi người bị cưỡng chế nhận thấy việc cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật (Không đúng trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện, người thực hiện,…họ có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện.

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất, đồng thời tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế/ UBND cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế hoặc người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì quyết định cưỡng chế phải được thi hành. Trừ trường hợp quyết định cưỡng chế thu hồi đất quy định thời gian dài hơn, do sự xem xét đến tình hình địa phương.

Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

Theo quy định Ban cưỡng chế thu hồi đất sẽ bao gồm: 

Chức vụ/ Vai trò Cơ quan/ Đơn vị/ Tổ chức 
Trưởng ban Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện
Đại diện Các cơ quan có chức năng tư pháp, thanh tra, tài nguyên và môi trường, xây dựng;
Đại diện  Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Thành viên  Đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi có đất thu hồi
Thành viên Do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015 
  • Luật Đất đai năm 2024
  • Luật Khiếu nại năm 2011
  • Luật Tố cáo năm 2018
  • Nghị định 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Nội dung trên Người Hiểu Luật đã chia sẻ với bạn đọc khi nào được cưỡng chế thu hồi đất và được thực hiện ra sao? Mong rằng nội dung trên đã giải đáp thông tin mà bạn đọc đang tìm kiếm.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *