Tăng giảm cỡ chữ:

Trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành, khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 giữ vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Đây là quy định nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tiễn, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân, đồng thời tăng cường công tác quản lý đất đai thống nhất trên cả nước. Để tìm hiểu chi tiết hơn về điều khoản này trong Luật Đất đai 2024, bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan trọng xoay quanh điều khoản pháp luật này.

Nội dung chi tiết của khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024

Nội dung khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024

Khoản 3 điều 138 luật đất đai 2024

Khoản 3 Điều 138 của Bộ Luật đất đai 2024 được đăng tải trên trang web báo điện tử chính phủ có nội dung như sau:

Điều 138. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền.

  1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
  2. a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó;
  3. b) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở; 
  4. c) Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; 
  5. d) Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; 

đ) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;”

>>Đọc thêm: Giải đáp điều 45 luật đất đai 2024

Các yếu tố chính trong khoản 3 điều 138 luật đất đai 2024

  • Thời gian sử dụng đất: Áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước 1/7/2014, xác định đối tượng được cấp sổ đỏ.
  • Không tranh chấp: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thửa đất không có tranh chấp để đảm bảo tính hợp pháp.
  • Công nhận đất ở:
    • Nếu diện tích thửa đất ≥ hạn mức giao đất ở (theo khoản 2 Điều 195, 196): Công nhận đất ở bằng hạn mức; nếu nhà ở, công trình phục vụ đời sống vượt hạn mức, công nhận theo diện tích thực tế xây dựng.
    • Nếu diện tích thửa đất < hạn mức giao đất ở: Toàn bộ diện tích được công nhận là đất ở.
  • Công nhận đất sản xuất, kinh doanh: Thửa đất dùng cho sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ được công nhận là đất sản xuất phi nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ.
  • Diện tích đất còn lại:
    • Công nhận theo hiện trạng sử dụng:
      • Đất phi nông nghiệp (không phải đất ở): Công nhận theo mục đích tương ứng (ví dụ: đất thương mại).
      • Đất nông nghiệp: Công nhận bằng hình thức giao đất không thu tiền.
      • Nếu muốn chuyển sang đất phi nông nghiệp và phù hợp quy hoạch, được công nhận nhưng phải nộp tiền sử dụng đất.\
  • Nghĩa vụ tài chính: Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, dựa trên quy định pháp luật (ví dụ: Nghị định 103/2024/NĐ-CP).

Đối tượng áp dụng

Căn cứ theo khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 đã trích dẫn như trên, đối tượng áp dụng của quy định này được xác định là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định nhưng không có giấy tờ.

Điều khoản này không áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp hay đất đang có tranh chấp.

Điều kiện áp dụng khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024

Thứ nhất, về điều kiện về thời gian sử dụng đất: Điều kiện đầu tiên để áp dụng khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 là hộ gia đình, cá nhân phải sử dụng đất trong khoảng thời gian được xác định rõ, cụ thể là từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2024.

Thứ hai, điều kiện về giấy tờ: Bên cạnh điều kiện về thời gian sử dụng đất, khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 còn đặt ra điều kiện quan trọng về giấy tờ, đó là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Tức là, người sử dụng đất trong trường hợp này không có trong tay các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024. 

Thứ ba, điều kiện về tranh chấp: Một trong những điều kiện quan trọng để áp dụng khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 là đất không có tranh chấp. Điều này có nghĩa là hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phải chứng minh rằng đất không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến quyền sử dụng đất. 

Thứ tư, điều kiện về quy hoạch: Điều kiện về quy hoạch cũng là một yếu tố quan trọng trong việc áp dụng khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024. Theo quy định, đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

Thứ năm, điều kiện về pháp lý: Điều kiện về pháp lý trong khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 yêu cầu đất không vi phạm pháp luật về đất đai và không thuộc trường hợp giao đất sai thẩm quyền. Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phải đảm bảo rằng quá trình sử dụng đất của họ không trái với các quy định của pháp luật, như việc chiếm dụng đất trái phép, sử dụng đất không đúng mục đích, hay không thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Ngoài ra, đất không được giao trái thẩm quyền, tức là phải có nguồn gốc hợp pháp, được giao hoặc cấp đúng theo các quy định về quản lý đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều này nhằm mục đích ngăn chặn tình trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những thửa đất có nguồn gốc không rõ ràng hoặc đã vi phạm các quy định về đất đai, từ đó bảo vệ quyền lợi của cả người sử dụng đất và xã hội. 

Thứ sáu, nghĩa vụ tài chính: Ngoài ra, một điều kiện quan trọng trong việc áp dụng khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 là người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là khi hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, họ phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai, bao gồm các khoản phí, thuế, tiền sử dụng đất nếu có.

>>Tìm hiểu thêm: Quy định về việc mua nhà ở xã hội của người về hưu

Thủ tục áp dụng khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024

Về hồ sơ cần chuẩn bị, căn cứ theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị:

  • Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK Nghị định này.
  • Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.
  • Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ)

Ngoài các loại giấy tờ chính yêu cầu khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp cụ thể, tùy thuộc vào hoàn cảnh và nhu cầu. 

Về trình tự thủ tục cần thực hiện được tiến hành theo các bước như sau: 

Bước 1. Nộp hồ sơ 

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, người dân nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh nơi có đất. Đây là nơi tiếp nhận hồ sơ theo quy định và giúp người dân thực hiện thủ tục một cách thuận tiện.

Bước 2. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Trường hợp 1: Hồ sơ thiếu, nếu hồ sơ nộp không đầy đủ hoặc có giấy tờ chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo cho người nộp và hướng dẫn bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ để hoàn thiện theo yêu cầu.
  • Trường hợp 2: Hồ sơ đủ, khi hồ sơ đã đầy đủ, cơ quan tiếp nhận sẽ làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã để tiến hành xác nhận hiện trạng đất.

Bước 3. Xác nhận hiện trạng đất

Sau khi hồ sơ được chuyển đến UBND cấp xã, UBND xã sẽ tiến hành xác nhận hiện trạng của mảnh đất. Cụ thể, UBND xã sẽ kiểm tra xem đất có nhà ở, công trình xây dựng hay không, đồng thời xác nhận liệu đất có bị tranh chấp hoặc thuộc quy hoạch hay không.

Ngoài việc xác nhận hiện trạng đất, UBND xã cũng sẽ kiểm tra các giấy tờ pháp lý liên quan, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Bước 4. Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính

  • Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Người sử dụng đất cần cung cấp trích lục bản đồ địa chính của thửa đất.
  • Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp.

Ngoài ra về thời gian thực hiện công tác đo đạc không quá 5 ngày làm việc. Chi phí đo đạc sẽ do người sử dụng đất chi trả. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ đăng ký và tiến hành xác minh thực địa nếu cần thiết, từ đó xác nhận liệu đất có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không.

Bước 5. Nộp tiền sử dụng đất – người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Người dân cần lưu ý các loại lệ phí và nghĩa vụ tài chính phải nộp, bao gồm:

  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
  • Tiền sử dụng đất (nếu có).
  • Lệ phí trước bạ.
  • Phí thẩm định hồ sơ (nếu có).

Nếu có được miễn hoặc giảm các khoản lệ phí trên, người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính. Sau khi nộp đủ tiền, người dân cần giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, và mang theo để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Tuy nhiên người dân cần lưu ý: Chỉ được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

Bước 6. Trả kết quả – cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian giải quyết thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu là không quá 20 ngày làm việc. Tổng thời gian từ khi nộp hồ sơ cho đến khi nhận Giấy chứng nhận sẽ là không quá 23 ngày làm việc.

So sánh với quy định cũ trong Luật Đất đai 2013

So sánh với luật đất đai 2013

Quy định tương ứng trong Luật Đất đai 2013

Tiêu chí Điều 101 Luật Đất đai 2013 Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024
Điều kiện về thời gian sử dụng đất Không quy định cụ thể về khoảng thời gian sử dụng đất.
Tính ổn định của quyền sử dụng đất Yêu cầu người sử dụng đất không có tranh chấp và không bị giao đất sai thẩm quyền, không quy định rõ ràng các yếu tố về tính ổn định của quyền sử dụng đất đối với từng nhóm đối tượng cụ thể. Nhấn mạnh đến tính ổn định của quyền sử dụng đất, yêu cầu người sử dụng đất không bị tranh chấp và không thuộc các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, cũng như không thuộc diện giao đất sai thẩm quyền
Yêu cầu về nộp tiền sử dụng đất Theo khoản 1 Điều này, đối với các hộ gia đình và cá nhân có hoàn cảnh đặc biệt về kinh tế và xã hội, sử dụng đất ổn định từ trước khi Luật Đất đai có hiệu lực, sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo khoản 2 Điều này, nếu đất không thuộc các khu vực đặc biệt khó khăn hoặc không đáp ứng các điều kiện miễn nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất sẽ phải chịu nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Yêu cầu người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, bao gồm việc nộp tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí cấp Giấy chứng nhận và các khoản phí thẩm định hồ sơ.
Quy trình cấp Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận sẽ được trao cho người dân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong thủ tục.

Thời gian thực hiện: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Đối với các xã miền núi, hải đảo,….. thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày. 

Bao gồm các bước từ việc nộp hồ sơ đến khi trả kết quả, đồng thời có thời gian giải quyết cụ thể không quá 20 ngày từ khi nộp hồ sơ và không quá 3 ngày để nhận Giấy chứng nhận. 

Điểm mới của khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 

Về mốc thời gian cụ thể: Điểm mới đáng chú ý trong Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 là việc xác định mốc thời gian rõ ràng từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, tạo ra sự phân định rõ ràng về đối tượng áp dụng. Việc tách biệt cụ thể giai đoạn này giúp xác định chính xác đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, nhưng không vi phạm pháp luật và không thuộc các trường hợp đất giao sai thẩm quyền.

Mốc thời gian này có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác và khách quan khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điều này không chỉ giúp các cơ quan chức năng dễ dàng xác định đối tượng được áp dụng, mà còn mang đến sự minh bạch và công bằng cho người dân khi thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai.

Yêu cầu nộp tiền sử dụng đất: Một trong những điểm mới quan trọng trong Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 là yêu cầu nộp tiền sử dụng đất, điều này là bắt buộc đối với người sử dụng đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Điểm này khác biệt rõ rệt so với quy định cũ trong Luật Đất đai 2013, khi mà trong một số trường hợp, người sử dụng đất có thể được miễn nộp tiền sử dụng đất. 

Về vấn đề xem xét tính phù hợp với quy hoạch: Một điểm mới đáng chú ý trong Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024 là yêu cầu về việc xem xét tính phù hợp với quy hoạch khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể, đối với các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ngoài việc phải xác nhận không có tranh chấp, quy định mới yêu cầu đất phải phù hợp với nhiều loại quy hoạch khác nhau như quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng, và quy hoạch nông thôn.

Điều này tạo ra một sự ràng buộc chặt chẽ hơn so với quy định trong Luật Đất đai 2013, nơi yêu cầu về tính phù hợp chủ yếu chỉ gắn liền với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng. Việc yêu cầu đất phải phù hợp với các quy hoạch chi tiết như vậy giúp đảm bảo rằng việc cấp Giấy chứng nhận không chỉ dựa trên hiện trạng sử dụng đất mà còn phải đảm bảo sự phù hợp với chiến lược phát triển lâu dài và kế hoạch phát triển của địa phương, tránh tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích hoặc làm cản trở phát triển đô thị, nông thôn.

Đối với vấn đề không vi phạm pháp luật đất đai: Ngoài ra Một trong những điều kiện quan trọng trong Điều 138 Luật Đất đai 2024 là yêu cầu đất không vi phạm pháp luật về đất đai, đặc biệt là không vi phạm trước ngày 01/7/2014, nhằm tránh áp dụng cho các trường hợp lấn chiếm trái phép. 

Ngoài ra về vấn đề xác nhận không tranh chấp: Xác nhận không có tranh chấp là một bước quan trọng trong quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và vai trò của UBND cấp xã trong việc thực hiện xác nhận này là rất lớn. UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tình trạng thực tế của mảnh đất, đảm bảo rằng không có tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất. Việc UBND cấp xã thực hiện xác nhận này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch trong việc cấp Giấy chứng nhận mà còn bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất.

Đồng thời, điều này cũng giúp ngăn ngừa các tranh chấp đất đai trong tương lai, tạo ra sự ổn định và tin tưởng cho cộng đồng dân cư khi thực hiện các giao dịch về đất đai. Trong Luật Đất đai 2013, việc xác nhận không có tranh chấp chỉ đơn giản là một yêu cầu cần thiết, nhưng không có sự nhấn mạnh rõ ràng về vai trò của UBND cấp xã trong việc thực hiện xác nhận này. 

Tác động của sự thay đổi 

Sự thay đổi trong Luật Đất đai 2024 so với Luật Đất đai 2013 có tác động mạnh mẽ đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), tạo ra những cải tiến quan trọng trong quá trình quản lý đất đai. Một trong những tác động nổi bật là tăng tính minh bạch và thống nhất trong việc cấp Sổ đỏ, nhờ vào việc quy định rõ ràng các điều kiện và thủ tục, đặc biệt là vai trò của UBND cấp xã trong việc xác nhận không có tranh chấp.

Điều này giúp giảm thiểu các tranh cãi và sai sót trong việc cấp Giấy chứng nhận, tạo điều kiện cho việc quản lý đất đai trở nên minh bạch hơn. Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 đảm bảo quyền lợi cho những người sử dụng đất ổn định từ trước, tuy nhiên, yêu cầu về nghĩa vụ tài chính đã trở nên chặt chẽ hơn, không còn miễn giảm một cách linh hoạt như trước. Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định, điều này không chỉ tạo sự công bằng mà còn giúp Nhà nước thu hồi đầy đủ nguồn thu từ đất đai.

Cuối cùng, sự thay đổi trong luật này còn phù hợp với các quy định về quy hoạch và quản lý đất đai hiện đại hóa, khi yêu cầu các thửa đất phải tuân thủ quy hoạch cấp huyện, quy hoạch chung, phân khu, và các quy hoạch xây dựng khác. Điều này giúp đảm bảo việc phát triển bền vững và tránh tình trạng sử dụng đất trái phép, phù hợp với xu hướng quản lý đất đai hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và nông thôn trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

Ý nghĩa và tác động của khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024

Đối với người sử dụng đất 

Đối với người sử dụng đất, khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai 2024 mở ra một cơ hội quan trọng cho những người sử dụng đất không có giấy tờ, giúp họ hợp pháp hóa quyền sử dụng đất và chính thức sở hữu tài sản của mình.

Điều này không chỉ mang lại quyền lợi vững chắc trong các giao dịch như mua bán, thế chấp hay chuyển nhượng mà còn nâng cao giá trị tài sản của mỗi hộ gia đình. Những người trước đây không thể chứng minh quyền sở hữu đất nay có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, một bước ngoặt quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ, mở ra nhiều cơ hội mới trong cuộc sống và công việc.

Tuy nhiên, điểm đáng lưu ý là quy định về nghĩa vụ tài chính, đặc biệt là yêu cầu nộp tiền sử dụng đất. Mặc dù điều này giúp bảo vệ quyền lợi của Nhà nước và tăng cường quản lý đất đai, nhưng lại tạo ra một thách thức tài chính lớn cho những hộ nghèo hoặc những người có thu nhập thấp. 

Đối với quản lý Nhà nước 

Về ý nghĩa trong việc quản lý Nhà nước dưới sự tác động của việc thay đổi Luật Đất đai 2024 so với Luật Đất đai 2013, Khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai 2024 không chỉ là một bước tiến lớn trong quản lý đất đai mà còn mang lại những thay đổi mạnh mẽ, góp phần vào việc xây dựng một hệ thống đất đai hiện đại và minh bạch. 

Đối với xã hội 

Đối với xã hội, khoản 3 Điều 138 của Luật Đất đai 2024 mang lại những tác động sâu rộng đối với xã hội, đặc biệt là trong việc giảm tranh chấp đất đai. Quy định yêu cầu xác nhận rõ ràng về tình trạng không tranh chấp từ UBND cấp xã giúp giảm thiểu những xung đột pháp lý giữa các bên, tạo ra một môi trường sống và làm việc ổn định, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân.

Nội dung trên là thông tin giải đáp cụ thể về  khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai (sửa đổi) – Luật Đất đai 2024”. Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ: 

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com
Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *