Tăng giảm cỡ chữ:

Tại nhiều vùng quê và cả khu vực đô thị ở Việt Nam, không hiếm gặp những mảnh đất được người dân sử dụng ổn định từ đời này sang đời khác, nhưng lại không hề có bất kỳ giấy tờ pháp lý nào. Đó có thể là đất do cha ông để lại, đất khai hoang từ những năm tháng gian khó, hay đơn giản là đất đã được sử dụng lâu dài nhưng chưa từng làm thủ tục xin cấp sổ đỏ. Tưởng chừng “ở từ xưa tới giờ” là đủ an toàn, nhưng đến khi cần mua bán, tặng cho, hay xảy ra tranh chấp, người sử dụng đất mới giật mình nhận ra: không có giấy tờ thì khó thực hiện thủ tục. Vậy,  làm sao để xác định được nguồn gốc đất? Pháp luật hiện hành có những quy định nào để bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân? Bài viết này dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan trọng về vấn đề này.

Nguồn gốc đất không có giấy tờ là gì? 

Định nghĩa nguồn gốc đất

Nguồn gốc đất là yếu tố cốt lõi để xác định quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không, được hiểu là căn cứ phản ánh thời điểm, hoàn cảnh và hình thức mà thửa đất được hình thành, từ đó làm cơ sở để xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong thực tế, nguồn gốc đất có thể đến từ nhiều hình thức khác nhau như: đất khai hoang do người dân tự mở rộng vùng sản xuất; đất được thừa kế, tặng cho từ cha ông để lại qua các thế hệ; đất tự ý chiếm dụng mà không thông qua cơ quan nhà nước; hoặc đất được cơ quan nhà nước giao không chính thức trước đây có thể kể đến là hình thức phân đất cho cán bộ, công nhân viên mà không có quyết định rõ ràng bằng văn bản.

Nguồn gốc đất không giấy tờ là gì?

Ngoài ra, thông tin về nguồn gốc sử dụng đất là một nội dung bắt buộc phải được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành. Thông tin này giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá quá trình sử dụng đất có liên tục, ổn định và phù hợp với chính sách đất đai qua từng thời kỳ hay không.

Đồng thời, việc xác định đúng nguồn gốc đất còn là cơ sở quan trọng trong việc giải quyết tranh chấp, thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp,… đối với thửa đất đó. Trong quá trình xét cấp sổ, người sử dụng đất cần cung cấp các chứng cứ, tài liệu chứng minh nguồn gốc như: giấy tờ mua bán viết tay, biên lai thu thuế đất, giấy tờ thừa kế, xác nhận của chính quyền địa phương,…

Đất không có giấy tờ 

Đất không có giấy tờ là loại đất đang được người dân quản lý, sử dụng trên thực tế nhưng không có bất kỳ loại giấy tờ pháp lý nào chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, như quyết định giao đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng đã công chứng,… Trong thực tế, có nhiều trường hợp đất không có giấy tờ nhưng vẫn được sử dụng ổn định qua nhiều năm. Một số trường hợp phổ biến bao gồm:

Đất do cha ông để lại trước năm 1980: Đây là những thửa đất được người dân khai phá, sử dụng từ thời kỳ trước khi Nhà nước thực hiện quản lý đất đai chặt chẽ. Do điều kiện lịch sử, nhiều hộ gia đình không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng mà chỉ quản lý theo hình thức truyền miệng hoặc ghi chép đơn giản trong gia đình.

Đất khai hoang trước ngày 15/10/1993: Trước khi Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực, việc khai hoang đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp… diễn ra phổ biến, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Người dân tự khai hoang, cải tạo đất và canh tác liên tục nhưng không được cấp văn bản giao đất chính thức.

Đất sử dụng ổn định lâu dài nhưng không đăng ký địa chính: Nhiều hộ dân sử dụng đất từ lâu nhưng không thực hiện đăng ký vào sổ địa chính do thiếu thông tin, không được hướng dẫn, hoặc do tâm lý chủ quan cho rằng đất “của mình từ trước tới giờ” thì không cần đăng ký.

Đất mua bán, chuyển nhượng bằng giấy viết tay trước ngày 01/7/2014: Đây là hình thức giao dịch phổ biến trong dân gian trước khi pháp luật đất đai yêu cầu việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Nhiều trường hợp bên mua vẫn đang sử dụng đất ổn định, nhưng không sang tên trên giấy tờ, dẫn đến đất không có giấy tờ hợp pháp.

Những loại đất kể trên tuy không có giấy tờ nhưng vẫn có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu người sử dụng đất chứng minh được quá trình sử dụng ổn định, liên tục, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

>>Tham khảo: Mua đất giấy viết tay có thể công chứng không?

Các bước xác định nguồn gốc đất không có giấy tờ 

Bước 1: Thu thập thông tin và chứng cứ về quá trình sử dụng đất 

Bước đầu tiên trong việc xác định nguồn gốc đất không có giấy tờ là thu thập đầy đủ thông tin và chứng cứ chứng minh quá trình sử dụng đất. Việc này giúp tạo cơ sở pháp lý ban đầu để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá tính hợp pháp, ổn định và lâu dài của việc sử dụng đất. Người sử dụng đất cần cung cấp lời khai chi tiết về thời điểm bắt đầu sử dụng, mục đích sử dụng (như trồng cây lâu năm, làm nhà ở, sản xuất…), diện tích và ranh giới cụ thể của thửa đất.

Cách xác định nguồn gốc đất không giấy tờ

Bên cạnh đó, việc xác nhận của hàng xóm, tổ dân phố hoặc chính quyền địa phương (như trưởng thôn, trưởng ấp, cán bộ địa chính xã) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ quá trình sử dụng đất thực tế và tình trạng không có tranh chấp. Ngoài ra, cần kiểm tra hồ sơ địa chính, sổ mục kê, bản đồ địa chính lưu trữ tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất để đối chiếu thông tin. Các tài liệu như biên lai nộp thuế sử dụng đất, hóa đơn tiền điện, nước, giấy tờ nhân thân (sổ hộ khẩu, CMND/CCCD có địa chỉ thường trú tại nơi có đất) cũng được xem là chứng cứ gián tiếp thể hiện quá trình sinh sống và sử dụng đất liên tục.

Lưu ý, trong trường hợp không có giấy tờ gì liên quan đến đất, người dân có thể nộp đơn yêu cầu trích lục hồ sơ địa chính tại cơ quan quản lý đất đai cấp huyện hoặc cấp xã để tìm lại các thông tin có liên quan được lưu trữ từ trước. Đây là bước rất quan trọng để làm cơ sở cho các bước pháp lý tiếp theo như đăng ký đất đai, kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giải quyết tranh chấp.

Bước 2: Kê khai và nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi xác định được hiện trạng sử dụng đất và có cơ sở cho rằng thửa đất thuộc diện được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dù chưa có giấy tờ, người sử dụng đất cần tiến hành kê khai thông tin và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền (thường là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có đất). Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP . Trong đơn, người kê khai phải ghi rõ thông tin cá nhân, thông tin về thửa đất, quá trình sử dụng đất, lý do chưa có giấy tờ và cam kết về tính trung thực của nội dung kê khai.

Bản sao chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có), như biên lai nộp thuế sử dụng đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trường hợp người sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì cơ quan tiếp nhận sẽ căn cứ vào hồ sơ để hướng dẫn nộp bổ sung sau.

Văn bản xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về thực trạng sử dụng đất. Văn bản này có nội dung xác nhận đất không có tranh chấp, đã được sử dụng ổn định lâu dài, và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất tại địa phương. Đây là tài liệu rất quan trọng để chứng minh rằng người sử dụng đất đang quản lý hợp pháp thửa đất, dù không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

Các giấy tờ khác (nếu có) có giá trị làm căn cứ xác định nguồn gốc đất và quá trình sử dụng đất, chẳng hạn như:

Giấy tờ viết tay về việc mua bán, chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên từ trước;

Hóa đơn, biên lai thu thuế nhà đất hoặc thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Các giấy tờ hành chính như sổ hộ khẩu ghi nhận cư trú tại nơi có đất từ lâu,…

Việc kê khai đầy đủ và trung thực các giấy tờ trên sẽ giúp quá trình xét duyệt hồ sơ thuận lợi hơn, đồng thời tăng khả năng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

Bước 3: Xác minh nguồn gốc đất bởi cơ quan có thẩm quyền 

Sau khi người sử dụng đất kê khai và nộp hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành bước xác minh nguồn gốc và hiện trạng sử dụng đất. Thẩm quyền thực hiện việc này thường thuộc về Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có thửa đất. Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện đúng quy định, khách quan và phù hợp với tình hình thực tế.

Quy trình xác minh bao gồm nhiều nội dung cụ thể. Trước hết, cán bộ chuyên môn sẽ kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, bao gồm: mục đích sử dụng đất có đúng với thực tế hay không, ranh giới thửa đất có rõ ràng và ổn định không, đất có đang phát sinh tranh chấp hay bị lấn chiếm hay không. Tiếp theo, cơ quan chức năng sẽ đối chiếu thông tin thửa đất với bản đồ địa chính, hồ sơ quản lý đất đai và quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt tại địa phương để xác định tính hợp pháp và phù hợp quy hoạch của thửa đất.

Bên cạnh việc kiểm tra tài liệu, cán bộ địa phương còn tiến hành lấy ý kiến xác minh từ các bên liên quan như hàng xóm giáp ranh, tổ trưởng tổ dân phố hoặc trưởng thôn để làm rõ quá trình sử dụng đất, sự ổn định và không có tranh chấp trong thực tế. Những ý kiến này sẽ được ghi nhận bằng văn bản để làm cơ sở đánh giá, kết luận về nguồn gốc sử dụng đất và đề xuất hướng xử lý tiếp theo.

Quá trình xác minh đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa người sử dụng đất, cơ quan chuyên môn và cộng đồng dân cư nhằm đảm bảo việc xét duyệt hồ sơ được khách quan, công bằng và đúng quy định của pháp luật.

Bước 4: Công nhận nguồn gốc đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Sau khi hoàn tất việc xác minh, nếu đủ điều kiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành công nhận nguồn gốc sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng. Căn cứ theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ nhưng không vi phạm pháp luật về đất đai và không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền thì sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong một số trường hợp cụ thể.

Cụ thể, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, nếu được UBND cấp xã xác nhận đất không có tranh chấp, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, nếu không có tranh chấp và được UBND cấp xã xác nhận, sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Tương tự, đối với đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014, nếu không có tranh chấp và được địa phương xác nhận, cũng đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản trên đất.

Ngoài ra, Luật cũng quy định rõ trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được giao đất nông nghiệp theo khoản 1 Điều 118, đã sử dụng đất ở hoặc đất phi nông nghiệp trước 01/7/2014 nhưng không có các giấy tờ theo Điều 137, nếu đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp, thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đồng thời không phải nộp tiền sử dụng đất.

Cuối cùng, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định cho mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nếu được UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Việc cấp sẽ được thực hiện theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, nhưng chỉ áp dụng cho diện tích đất không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân.

Như vậy, việc công nhận nguồn gốc và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ sẽ căn cứ vào thời điểm bắt đầu sử dụng đất, loại đất sử dụng, khu vực cư trú và tình trạng tranh chấp. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp người dân được bảo đảm quyền lợi hợp pháp về đất đai.

Các trường hợp cụ thể và cách xử lý 

Việc xác định nguồn gốc đất không có giấy tờ trong thực tế được phân loại theo nguồn gốc, thời điểm sử dụng và tình trạng pháp lý của đất. Dưới đây là một số trường hợp cụ thể thường gặp và cách xử lý tương ứng:

Đất do cha ông để lại trước năm 1980: Đây là loại đất đã được khai phá và sử dụng từ lâu đời, thường không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất. Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18/12/1980 và UBND cấp xã xác nhận không có tranh chấp, sử dụng ổn định, phù hợp với quy hoạch, thì theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Có hồ sơ 299 diện tích đất ở được công nhận tối đa 5 lần hạn mức giao đất ở nếu không có giấy tờ xác định, cụ thể như sau:

Bản đồ 299 là bản đồ phân loại đất được lập theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm phục vụ công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước. Việc lập Bản đồ 299 nhằm hiện thực hóa mục tiêu quản lý đất đai một cách chặt chẽ và thống nhất trên toàn quốc theo Quyết định 201-CP. Trong quá trình thực hiện Chỉ thị 299/TTg, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã tiến hành đo đạc, lập bản đồ, phân loại các loại đất, đồng thời đăng ký tên người đang trực tiếp sử dụng đất vào các tài liệu quản lý đất đai.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại điểm e khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, nếu hộ gia đình, cá nhân có các giấy tờ được lập trong quá trình đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg mà trên đó có ghi tên người sử dụng đất, thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được miễn nộp tiền sử dụng đất. Các loại giấy tờ đó bao gồm:

(1) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã (xã, phường, thị trấn), trong đó xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp. Biên bản này thể hiện kết quả rà soát, xác nhận thực tế việc sử dụng đất tại địa phương, có chữ ký xác nhận của các thành viên Hội đồng và được lập thành văn bản lưu trữ.

(2) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp. Đây là tài liệu do UBND cấp xã, Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập, thể hiện danh sách các trường hợp đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp trên địa bàn theo kết quả đăng ký ruộng đất.

(3) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất của người đang trực tiếp sử dụng đất. Trong trường hợp có sự khác biệt về thời điểm giữa ngày người dân làm đơn và ngày xác nhận đơn, thì thời điểm xác lập đơn được tính theo ngày sớm nhất ghi trong đơn xin đăng ký.

(4) Giấy chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất do UBND cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất trong quá trình thực hiện Chỉ thị 299/TTg. Giấy chứng nhận này xác nhận việc người sử dụng đất đã hoàn tất đăng ký quyền sử dụng đất với Nhà nước.

Ngoài ra, các giấy tờ lập theo Chỉ thị 299/TTg còn được công nhận là một trong những căn cứ xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân. Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, trường hợp người sử dụng đất có đủ các giấy tờ nêu trên thì khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất. Việc này nhằm ghi nhận, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất đã thực hiện đăng ký theo chủ trương và chính sách quản lý đất đai của Nhà nước từ trước năm 1980.

>>Tìm hiểu thêm: Mẹ đơn thân có được mua nhà ở xã hội không?

Đất  mua bán bằng giấy viết tay:

Trường hợp mua bán trước ngày 01/7/2014: Nếu việc chuyển nhượng đất được thực hiện trước thời điểm Luật Đất đai 2013 có hiệu lực (01/7/2014), việc mua bán bằng giấy tay vẫn có thể được xem xét hợp lệ nếu có xác nhận của UBND xã về việc sử dụng đất ổn định, không tranh chấp, phù hợp quy hoạch. Người sử dụng đất trong trường hợp này có thể được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp mua bán sau ngày 01/7/2014: Pháp luật yêu cầu các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Giao dịch giấy tay sau thời điểm này không có giá trị pháp lý, người mua sẽ không được công nhận là người sử dụng hợp pháp. Để được cấp giấy chứng nhận, người sử dụng cần phải làm thủ tục xác lập quyền sử dụng đất qua hình thức nhận tặng cho, hợp thức hóa quan hệ thực tế hoặc thông qua thủ tục khởi kiện để được công nhận quyền sử dụng đất.

Đất đang có tranh chấp hoặc không phù hợp quy hoạch

Đối với đất có tranh chấp: Phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã theo quy định tại của pháp luật hiện hành. Nếu hòa giải không thành, các bên có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Sau khi tranh chấp được giải quyết ổn thỏa và quyền sử dụng đất được xác định rõ ràng, người sử dụng đất mới đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.

Đối với đất không phù hợp quy hoạch: Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài. Tuy nhiên, vẫn có thể tiếp tục sử dụng tạm thời cho đến khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch. Trong thời gian này, việc xây dựng công trình mới hoặc thay đổi mục đích sử dụng thường không được phép, để tránh ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất đã phê duyệt.

Việc xác định nguồn gốc đất không có giấy tờ là một quá trình phức tạp, đòi hỏi người sử dụng đất cần cung cấp đầy đủ thông tin, phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng và có sự xác nhận từ chính quyền địa phương. Dù không có giấy tờ, nếu đất được sử dụng ổn định, lâu dài, không có tranh chấp và phù hợp quy hoạch thì vẫn có cơ hội được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành. Do đó, hiểu rõ các bước và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng cứ là yếu tố quan trọng giúp người dân bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trên mảnh đất đang sử dụng.

Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề xác định nguồn gốc đất không có giấy tờ như thế nào?. Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage:facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com
1.5/5
Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *