Hiện nay, có không ít người dân sở hữu đất ở ven sông và muốn thực hiện cấp sổ đỏ cho loại đất này và một câu hỏi mà nhiều người quan tâm hiện nay là đất ven sông có được cấp sổ đỏ không? nếu được cấp thì trình tự, thủ tục cấp sổ đỏ được thực hiện như thế nào theo luật đất đai 2024. Để làm rõ nội dung này bạn đọc hãy tham khảo theo nội dung dưới đây.
Đất bãi bồi ven sông theo quy định pháp luật là gì?
Căn cứ theo Điều 191 của Luật đất đai 2024 thì đất bãi bồi ven sông, ven biển là đất ở bãi sông, đất bãi nổi hoặc trên cù lao sông, đất nằm ở bãi bồi ven biển, đất bãi nổi, cù lao ở trên biển.
Trong đó, đất bãi nổi, cù lao được hiểu là phần đất nổi nằm ở trong lòng sông, có thể là bãi nổi bán ngập, bãi nổi được hình thành theo mùa, bãi mới được hình thành gần đây. Phần đất này có thể bị ngập nước thường xuyên hoặc không bị ngập nước. Thông thường loại đất này sẽ chịu sự thay đổi do việc bồi tự hoặc xói lở từ 2 bên bãi sông hoặc lực do dòng nước chảy tạo thành.
Vậy sau khi nắm rõ theo quy định pháp luật về loại đất bãi bồi ven sông chúng ta cùng nhau tìm hiểu về việc đất ven sông có được cấp sổ đỏ hay không và dựa trên quy định nào.
Đất ven sông có được cấp sổ đỏ không?
Khi thửa đất ven sông có một trong các loại giấy chứng minh được nguồn gốc của thửa đất này theo như Điều 137 của Luật đất đai 2024 thì bạn có đủ điều kiện để xin được cấp sổ đỏ.

Trong trường hợp đất ven sông không có giấy tờ chứng minh về nguồn gốc sử dụng đất vẫn có thể làm được sổ đỏ thì cần phải đạt đủ điều kiện theo các mốc thời gian dưới đây:
- Thửa đất được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
- Thửa đất hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
- Thửa đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
Ngoài các mốc thời gian sử dụng thửa đất như trên thì mỗi thửa đất khi không có giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất cần phải được ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi có đất xác định là thửa đất không tranh chấp, sử dụng ổn định liên tục qua nhiều năm, không bị vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền mới đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ.
.>>Tham khảo: Lối đi chung có được cấp sổ đỏ không?
Hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất ven sông gồm những gì?
Bộ hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất ven sông được quy định rõ tại nghị định 101/2024/NĐ-CP của chính phủ như sau:
- Mẫu đơn đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK
- Người sử dụng có một trong các loại giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định tại ở điều 137 Luật đất đai 2024
- Trích đo địa chính thửa đất (trường hợp chưa có trích đo trước đây).
- Biên bản xác minh nguồn gốc sử dụng đất. (Mẫu số 07/ĐK)
- Biên bản niêm yết về kết quả, hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 06/ĐK)
- Căn cước công dân, chứng minh nhân dân của người đăng ký thửa đất.
- Tờ trình về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Mẫu 09/ĐK).
- Đất có nhà ở, công trình cần nộp thêm sơ đồ nhà ở, công trình đang có trên đất.
Như vậy, nếu đất ven sông đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ như trên thì hoàn toàn có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ.
>>Tải các mẫu đơn liên quan:
Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất ven sông
Quy trình, thủ tục cấp sổ đỏ đối với đất ven sông được thực hiện theo nội dung ở Điều 28, Điều 31, Điều 33, Điều 36 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP của chính phủ về: Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ
Người sử dụng đất hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định và thực hiện nộp ở một trong các địa chỉ sau:
- Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi có đất.
- Nếu địa phương có bộ phận 1 cửa, bạn có thể nộp hồ sơ tại đây.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn giải quyết yêu cầu
Căn cứ theo Điều 33 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:
Xác định các thông tin về thửa đất, xác nhận về việc tranh chấp, hiện trạng hoặc nguồn gốc và thời điểm người sử dụng đất và thực hiện niêm yết tại ủy ban xã trong 15 ngày, nếu có ý kiến, phản hồi thì cán bộ phụ trách cần ghi lại nội dung và chuyển hồ sơ tới chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
Thông báo tới chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc địa chính đối với thửa đất hoặc kiểm tra lại trích đo địa chính thửa đất của người sử dụng đất nộp (nếu có).
Nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai:
- Chuyển hồ sơ tới ủy ban nhân dân xã để lấy thông tin và công khai kết quả.
- Thực hiên trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.
- Kiểm tra thành phần hồ sơ, xác minh tại địa phương khi cần thiết để đánh giá thửa đất có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.
- Cập nhập thông tin về thửa đất, gắn tài sản trên đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính (nếu có).
- Gửi thông tin tới cơ quan thuế để người sử dụng thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Trình hồ sơ cho phòng tài nguyên và môi trường để ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất.
- Chuyển lại giấy chứng nhận cho người dân hoặc gửi về nơi người dân thực hiện nộp hồ sơ lần đầu.
Bước 3: Trả kết quả
Theo Điều 22 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thời gian cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất được thực hiện như sau:
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không được vượt quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm có kết quả.
Khi có kết quả người dân mang giấy hẹn tới nơi đã thực hiện nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận theo yêu cầu. Trường hợp đi nhận thay cần có giấy ủy quyền theo quy định. Nếu quá thời gian trên kể từ khi có kết quả mà người thực hiện thủ tục chưa nhận được kết quả thì cán bộ chuyên môn cần có văn bản trả lời và người thực hiện có quyền khiếu nại, khiếu kiện về việc chậm trễ trong giải quyết hồ sơ.
Chi phí cho việc cấp sổ đỏ cho đất ven sông
Tiền sử dụng đất khi được cấp sổ đỏ
Khi có một trong các giấy tờ theo Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 137 Luật đất đai 2024 thì sẽ được cấp sổ đỏ mà không phải nộp tiền sử dụng đất.
Các trường hợp khác thuộc các khoản 5,6,7 Điều 137 Luật đất đai 2024 thì người sử dụng đất khi muốn cấp sổ đỏ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Luật đất đai 2024 đã quy định rõ ràng và cụ thể hơn về những trường hợp nào sẽ không phải nộp tiền sử dụng đất và những trường hợp nào cần phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất ven sông.
Các khoản chi phí khác
Ngoài tiền sử dụng đất thì người dân cần thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) gồm các khoản chi phí dưới đây.
Lệ phí cấp giấy chứng nhận
Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận lần đầu sẽ được hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể và có thể thay đổi tùy theo từng tỉnh, địa phương sẽ có sự khác nhau.
Lệ phí trước bạ
Chi phí tính lệ phí trược bạ được áp dụng theo công thức sau:
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ của đất X 0.5%
Trong đó:
- Giá lệ phí trước bạ là giá đất hiện tại ở thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Bảng giá đất hiện nay được áp dụng theo giá thị trường do vậy sẽ có sự khác nhau giữa các khu vực, các tỉnh.
- Cách tính lệ phí trước bạ của đất là: Giá lệ phí trước bạ = Diện tích đất (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) căn cứ theo bảng giá đất của thị trường hiện nay.
Phí thẩm định hồ sơ





