Tăng giảm cỡ chữ:

Hiện nay, Luật đất đai năm 2024 đang có hiệu lực, vì vậy không ít người thắc mắc liệu rằng đất không có giấy tờ thì có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hay không? Trình tự, thủ tục để đăng ký cấp Giấy chứng nhận như thế nào? Hồ sơ yêu cầu cấp giấy bao gồm những gì, thời gian thực hiện trong bao lâu?

Trước những câu hỏi đó, bài viết dưới đây, Người Hiểu Luật sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản và cần thiết về điều kiện cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ theo luật đất đai 2024 cùng một số vấn đề có liên quan. Nếu bạn cần thêm thông tin chi tiết hoặc có vấn đề pháp lý liên quan đến chủ đề trên, hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0389 363 716 để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời. 

Điều kiện để cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ theo luật đất đai 2024

So với Luật đất đai 2013, Luật đất đai 2024 đã cụ thể hơn trong việc quy định về việc cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất nhưng không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Theo đó, đối với quy định về cấp Giấy chứng nhận đối với đất không có giấy tờ, luật đất đai 2024 đã có nhiều cải tiến so với luật cũ khi quy định cụ thể ba trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ trước tháng 7/2024 được cấp Giấy chứng nhận. Cụ thể như sau:

  • Nhóm thứ nhất: Đối với Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được Cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật đất đai 2024.
  • Nhóm thứ hai: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất rằng đất đã được sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo Khoản 2 Điều 138.
  • Nhóm còn lại là đối với  Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2014, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là thửa đất yêu cầu cấp Giấy chứng nhận được sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 138.

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ

Ngoài các quy định đối với đất ở, Điều 138 luật đất đai 2024 cũng có quy định cụ thể đối với trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng chung, được giao đất nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp …

Vậy theo các quy định hiện nay, để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, Người Hiểu Luật đã rút ra một số các điều kiện mà người sử dụng đất cần phải đáp ứng như sau:

  • Không vi phạm pháp luật về đất đai
  • Không thuộc trường hợp giao đất sai thẩm quyền
  • Đất được sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2014
  • Được UBND cấp xã xác nhận là không có tranh chấp
  • Phù hợp với một trong các loại quy hoạch dưới đây
  • Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng, quy hoạch nông thôn.

Hồ sơ đăng ký cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân chuẩn bị hồ sơ xin cấp sổ đỏ, gồm:

  • Đơn đăng ký, cấp sổ đỏ theo Mẫu số 04/ĐK.
  • Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

>>Tải mẫu đơn 04/ĐK: TẠI ĐÂY

Ngoài các giấy tờ trên, bạn cũng cần lưu ý: Khi xin cấp sổ đỏ đất không có giấy tờ phải có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.

Để thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ, trước hết, bạn cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắng liền với đất theo mẫu 04/ĐK
  • Bản sao các giấy tờ minh chứng cho việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đối với diện tích đất mà bạn đăng ký Cấp giấy chứng nhận (nếu có)
  • Xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng đất  ổn định, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất
  • Giấy ủy quyền (trong trường hợp  người nộp, nhận hồ sơ không phải là người sử dụng đất)

>> Lưu ý: Đối với các giấy tờ trên, bạn cần nộp bản gốc hoặc bản sao đã được công chứng chứng thực theo quy định của pháp luật.

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ

Thủ tục cấp sổ cho đất không giấy tờ

  • Bước 1: Nộp hồ sơ

Khi có nhu cầu đăng ký cấp giấy chứng nhận, bạn có thể thực hiện việc nộp hồ sơ thông qua các cách thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền
  • Nộp thông qua dịch vụ bưu chính
  • Nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc cấp tỉnh
  • Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Nếu hồ sơ của bạn đã đầy đủ và hợp lệ theo quy định của pháp luật, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả. Cùng với đó, bạn cũng sẽ được nhận phiểu hẹn trả kết quả.

Hồ sơ sau đó cũng sẽ được chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết theo quy định.

Sau khi xử lý xong hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thực hiện việc cập nhật thông tin thửa đất vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có).

Trong trường hợp hồ sơ của bạn chưa đầy đủ và hợp lệ, tối đa 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải có thông báo và hướng dẫn để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.

  • Bước 3: Trả kết quả

Khi hết thời hạn giải quyết hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc trả kết quả.Tới đây sẽ có hai trường hợp có thể xảy ra:

  • Trường hợp  Bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Trong trường hợp này, trước khi nhận Giấy chứng nhận, người sử dụng đất hoặc người nộp hồ sơ (trong trường hợp người sử dụng đất ủy quyền) sẽ nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, thuế, lệ phí trước bạ, phí cấp Giấy chứng nhận…Sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính và cung cấp các hóa đơn, chứng từ chứng minh, bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

  • Trường hợp bạn không đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp này, khi hết thời hạn ghi trên phiếu hẹn, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo từ chối cấp giấy chứng nhận do trường hợp của bạn không đủ điều kiện để cấp. Khi đó bạn có thể kiểm tra hồ sơ cũng như các thông tin có trong thông báo. Nếu có căn cứ thông báo trên không chính xác, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn, bạn có thể làm đơn khiếu nại hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

>>Xem thêm: Đi lấy sổ đỏ cần giấy tờ gì?

Mọi người cùng hỏi

Nộp hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ ở đâu?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, khi có nhu cầu, bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tai các cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, bao gồm:

  • Tại bộ phận 1 cửa của từng địa phương.
  • Tại Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Ngoài ra, khi có nhu cầu, bạn cũng có thể nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy lần đầu tại địa điểm thỏa thuận giữa bạn và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ là bao lâu?

Theo quy định mới nhất, thời gian thực hiện thủ tục đăng ký lần đầu đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất không vượt quá 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ; thời gian cấp Giấy chứng nhận sẽ không quá 03 ngày làm việc.

Vậy với quy định trên, bạn có thể nhận Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ trong vòng 23 ngày làm việc kể từ ngày bạn nộp hồ sơ hợp lệ.

Cấp Giấy chứng nhận cho đất không có giấy tờ có mất chi phí không?

Để được cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho đất không có giấy tờ, người sử dụng đất cần phải thanh toán các nghĩa vụ tài chính, trong  đó có các khoản sau:

Thứ nhất, tiền sử dụng đất. Sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp để có thể xác định bạn có cần phải đóng khoản chi phí này hay không. Nếu bạn thuộc trường hợp công nhận như giao đất có thu tiền sử dụng đất thì bắt buộc bạn phải thanh toán chi phí này trước khi được cấp giấy chứng nhận. Mỗi trường hợp khác nhau sẽ có cách tính tiền sử dụng đất khác nhau.

Thứ hai, lệ phí trước bạ. Đây cũng là một trong những chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi được cấp Giấy chứng nhận. Mức lệ phí này sẽ còn tùy thuộc vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và được tính theo công thức: 0.5% x giá trị thửa đất

Ngoài các khoản chi phí trên, khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất không giấy tờ, bạn cũng cần phải thanh toán các khoản chi phí như lệ phí đo đạc, trích đo địa chính, thẩm tra hồ sơ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…..

Bài viết trên Người Hiểu Luật đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin cơ bản về điều kiện cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ theo luật đất đai 2024, nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc gặp khó khăn trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0389 363 716 để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *