Tăng giảm cỡ chữ:

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hay còn gọi là thủ tục làm “sổ đỏ” là một thủ tục tương đối phức tạp. Vì vậy không ít người khi cầm trong tay các loại giấy tờ để được cấp Giấy chứng nhận nhưng vẫn loay hoay không biết thủ tục thực hiện như thế nào.

Bài viết dưới đây Người Hiểu Luật sẽ cung cấp cho bạn đọc các thông tin về  điều kiện, hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký cấp sổ đỏ cho đất có giấy tờ theo Luật đất đai 2024. Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào trong quá trình thực hiện các thủ tục liên quan đất đất đai, hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại: 0389 363 716  để được tư vấn, hướng dẫn kịp thời.

Điều kiện cấp sổ đỏ cho đất có giấy tờ theo Luật đất đai 2024

Có loại giấy tờ nào thì được cấp Giấy chứng nhận

Luật đất đai 2024 hiện nay đã có quy định cụ thể về trường hợp người sử dụng đất có những giấy tờ nào về quyền sử dụng đất thì  sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất (hay còn gọi là sổ đỏ)

Theo đó tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, các nếu người sử dụng đất có các loại giấy tờ sau đây thì có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

Cấp sổ đỏ cho đất có giấy tờ

Trường hợp người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất ổn định, có một trong số các giấy tờ dưới đây và các giấy tờ này được xác lập trước ngày 15/10/1993 thì được cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Những giấy tờ minh chứng cho quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai
  • Một trong các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như :
  • Bằng khoán điền thổ
  • Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ
  • Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắng liền với đất có  chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ
  • Di chúc hoặc biên bản thỏa thuận phân chia di sản được cơ quan có thẩm quyền xác nhận
  • Giấy phép xây cất nhà ở
  • Giấy phép  hợp thức hóa kiến trúc
  • Bản án đã có hiệu lực thi hành
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời
  • Có tên trong sổ địa chính, sổ đăng ký ruộng đất
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở được UBND cấp xã xác nhận đất này đã sử dụng trước ngày 15/10/1993
  • Có tên trong sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980
  • Một trong các loại giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg như:
  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã nhằm chứng minh cho việc sử dụng đất là hợp pháp
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân hoặc Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, tỉnh lập
  • Đơn đăng ký quyền sử dụng đất
  • Các loại giấy tờ về viêc chứng nhận đẫ thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, tỉnh cấp.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận về việc kê khai, đăng ký nhà cửa. Trong xác nhận có ghi cụ thể về diện tích đất gắn liền với nhà.
  • Giấy tờ của đơn vị quốc phòng về việc giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, nếu việc giao đất này phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sĩ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất;
  • Dự án, danh sách hoặc văn bản liên quan đến việc di dân xây dựng khu kinh tế mới hoặc di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có tên người sử dụng đất;
  • Giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, công trình hoặc giấy tờ về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng xác nhận hoặc cho phép;
  • Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; đơn đề nghị được sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận;
  • Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân hoặc cấp cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng;

Các giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, phù hợp với thực tiễn của địa phương.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và có giấy tờ của nông, lâm trường quốc doanh về việc giao đất để làm nhà ở hoặc làm nhà ở kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, nếu có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và có giấy tờ về việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật đất đai 2024 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp, thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành, hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Tại Luật đất đai 2024 cũng quy định về việc hộ gia đình, cá nhân có bản sao, nhưng đã mất bản gốc các loại giấy tờ nêu trên thì có thể liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để xin sao lục. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền không còn lưu giữ thì nếu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận cho đất có giấy tờ

Với quy định của pháp luật hiện nay, để được cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

Điều kiện cấp sổ đỏ đất có giấy tờ

  • Phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại điều 137 Luật đất đai 2024
  • Đất phải được sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch

Như vậy với trường hợp bạn muốn cấp sổ đỏ cho đất chưa có giấy tờ cần thỏa mãn các điều kiện về cấp sổ đỏ cho đất không có giây tờ theo điều 137 Luật đất đai 2024.

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Để thực hiện việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trước tiên bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK

2. Một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như đã nêu ở trên

3. Xác nhận của UBND cấp xã về việc thửa đất đăng ký cấp Giấy chứng nhận đã được sử dụng ổn định, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch

4. Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất

5. Giấy ủy quyền (trong trường hợp người sử dụng đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ)

Bạn cũng cần lưu ý: đối với những giấy tờ có liên quan cần nộp bản gốc, hoặc bản sao đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật

Thủ tục đăng ký làm sổ đỏ lần đầu theo luật đất đai 2024

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bạn cần phải thực hiện các bước sau đây:

  • Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị một bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy đầy đủ, bạn sẽ phải nộp hồ sơ này đến các cơ quan có thẩm quyền để xem xét cấp Giấy chứng nhận

Theo đó, hiện nay tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP có quy định các cơ quan dưới đây sẽ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho công dân bao gồm:

  • Bộ phận 1 cửa của từng địa phương
  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
  • Địa điểm thỏa thuận giữa bạn và Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

Ngoài ra, tại Nghị định này cũng quy định hiện nay, bạn có thể lựa chọn 1 các cách thức sau để nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan có thẩm quyền

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền
  • Nộp hồ sơ thông qua đường bưu điện
  • Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc Gia hoặc cấp tỉnh
  • Bước 2: Xử lý hồ sơ

Nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi thông tin vào Sổ tiếp nhận và trả kết quả, đồng thời bạn cũng sẽ nhận được phiếu hẹn. Trên phiếu hẹn sẽ hiển thị đầy đủ các thông tin về ngày nhận hồ sơ cũng như ngày trả kết quả đối với hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bạn đã nộp.

Nếu hồ sơ của bạn không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ sẽ có thông báo và hướng dẫn để bạn có thể bổ sung hồ sơ sao cho đúng quy định.

  • Bước 3: Trả kết quả

Như đã nói ở trên, trường hợp hồ sơ của bạn đầy đủ và hợp lệ,  sau khi hết thời hạn được ghi trên phiếu hẹn, bạn sẽ nhận được kết quả cho hồ sơ của mình. Lúc này sẽ có hai trường hợp :

Nếu hồ sơ của bạn đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, bạn sẽ nhận được thông báo thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Bạn sẽ cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo như thông báo và nhận các hóa đơn, chứng từ.

Các hóa đơn chứng từ này sẽ được xuất trình trước khi bạn nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Sau đó xuất trình các hóa đơn, chứng từ để được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trong trường hợp bạn không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra thông báo về việc hồ sơ của bạn  không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, trong thông báo cũng sẽ nêu rõ các nguyên nhân không được cấp. Trong trường hợp này, bạn có thể xem xét nội dung của văn bản nêu trên. Nếu có căn cứ việc không cấp Giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền là trái pháp luật, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính nêu trên.

Mọi người cùng hỏi

Mẫu đơn 04/DK lấy ở đâu?

Hiện nay, đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người dân cần phải thực hiện việc đăng ký theo mẫu đơn 04/ĐK ban hành theo Nghị Định 101/2024/NĐ-CP bạn có thể tải về theo liên kết dưới đây.

>>Tải ngay: Mẫu đơn 04/ĐK

Thời gian cấp sổ đỏ trong bao lâu

Theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sẽ không quá 20 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận sẽ không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.

Chi phí khi làm sổ đỏ lần đầu

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Bạn cần phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thông thường các chi phí này bao gồm lệ phí trước bạ, chi phí đo đạc, trích đo, thẩm tra hồ sơ, tiền sử dụng đất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận…

Người Hiểu Luật – Dịch vụ tư vấn làm sổ đỏ uy tín

Đội ngũ Luật sư của Người Hiểu Luật là một đơn vị chuyên tư vấn và hỗ trợ thủ tục liên quan tới việc cấp đổi,cấp mới sổ đỏ uy tín, chất lượng hiện nay. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng dịch vụ nhanh nhất và hiệu quả nhất. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc cấp sổ đỏ cho thửa đất mình đang sử dụng và quản lý có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất. các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp gồm có.

  • Cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thủ tục xử lý khi diện tích thực tế ít hoặc nhiều hơn trên sổ đỏ.
  • Làm hồ sơ cấp sổ đỏ lần đầu.
  • Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp về đất đai (nếu có).

Thông tin liên hệ: 

Bài viết trên, Người Hiểu Luật đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin cơ bản và cần thiết về điều kiện, thủ tục cấp sổ đỏ cho đất có giấy tờ theo Luật đất đai 2024. Hi vọng bài viết này cung cấp những thông tin hữu ích cho vấn đề của bạn đọc. Nếu có bất kì câu hỏi pháp lý nào liên quan đến lĩnh vực đất đai, đừng ngần ngại liên hệ với Người Hiểu Luật để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *