Tăng giảm cỡ chữ:

Hiện nay có khá nhiều người thắc mắc về loại đất CQP là đất gì? xây nhà trên loại đất này được không. Bài viết dưới đây Người Hiểu Luật sẽ cung cấp những thông tin các vấn đề pháp lý về đất này để bạn đọc các cái nhìn cụ thể và rõ ràng hơn về ký hiệu của các loại đất trong giấy tờ, bản đồ địa chính.

CQP là đất gì?

Theo phụ lục số 02 thông tư 08/2024/TT-BTNMT thì đất CPQ là ký hiệu viết tắt của loại đất quốc phòng. Theo quy định của điều 9 Luật Đất đai 2024, đất quốc phòng CQP thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đất quốc phòng là một trong những loại quan trọng, được Nhà nước quản lý chặt chẽ. Đất quốc phòng là đất được nhà nước giao cho Bộ Quốc phòng sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng và được đảm bảo bằng các quy định của Luật Đất đai năm 2024.

CQP là đất gì?

Đất quốc phòng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc gia, chủ quyền lãnh thổ và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 200 Luật đất đai 2024, căn cứ điều 78 Luật đất đai năm 2024, đất quốc phòng được sử dụng vào các mục đích:

  • Thứ nhất, làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
  • Thứ hai, làm căn cứ quân sự;
  • Thứ ba, làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
  • Thứ tư, làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;
  • Thứ năm, làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
  • Thứ sáu, làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Thứ bảy, làm trường bắn, thao trường, bãi thử và hủy vũ khí;
  • Thứ tám, làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Thứ chín, làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Thứ mười, làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

Xây nhà trên đất quốc phòng được không?

Trong thực tế vấn đề mà không ít người thắc mắc, nhận được nhiều sự quan tâm đó là quốc phòng có xây nhà ở được không? Để tìm được câu trả lời cần tìm hiểu các quy định của Luật đất đai năm 2024 về đất quốc phòng.

Theo điều 5 Luật đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất. Theo đó, việc sử dụng đất phải đúng mục đích, bền vững và tiết kiệm.

Theo luật đất đai 2024, nhà ở chỉ được xây dựng trên đất ở. Theo khoản 1 điều 31 Luật đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, theo đó người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đúng mục đích.

Luật đất đai năm 2024 cũng quy định, đất quốc phòng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Vì vậy, không được phép sử đất quốc phòng để xây dựng công trình nhà ở.

Theo khoản 9 điều 78 Luật đất đai năm 2024, Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng an ninh trong trường hợp làm nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân. Theo đó, xây dựng nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân, trong đó có lực lượng về quốc phòng là một trong những mục đích sử dụng đất quốc phòng.

Đất quốc phòng cũng được xây dựng nhà ở nhưng nhà ở được xây dựng là nhà ở công vụ. Nhà ở này được cơ quan, đơn vị quốc phòng cấp cho cán bộ công nhân viên…của mình theo quy định pháp luật. Nếu mục đích sử dụng là đất quốc phòng thì có thể được xây nhà là nhà ở công vụ mà không phải là xây dựng nhà ở cho hộ gia đình, cá nhân thông thường. Vậy nên, có thể xây nhà công vụ trên đất quốc phòng.

Quy định sử dụng đất quốc phòng ra sao?

Theo Điều 79 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về việc sử dụng đất quốc phòng. Theo đó, người sử dụng đất quốc phòng bao gồm: Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

Quy định sử dụng đất quốc phòng

Về nguyên tắc sử dụng đất quốc phòng, đất quốc phòng phải được sử dụng đúng mục đích cho các hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia. Việc sử dụng đất quốc phòng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đất quốc phòng được Bộ Quốc phòng quản lý tập trung, với sự phân cấp đến các khu, đơn vị quân đội và phối hợp với chính quyền địa phương khi cần thiết.

Về hình thức sử dụng đất, căn cứ vào khoản 2 điều 118 Luật đất đai năm 2024, đất quốc phòng được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Đối với diện tích đất quốc phòng sử dụng kết hợp mục đích kinh tế thì phải chuyển sang hình thức cho thuê đất theo phương án kinh doanh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các hành vi vi phạm liên quan đến việc sử dụng đất quốc phòng như lấn chiếm đất quốc phòng, sử dụng đất quốc phòng sai mục đích, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất quốc phòng mà không có sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay quá trình sử dụng đất đều bị xử lý theo vi phạm pháp luật tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc nặng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, theo quy định của pháp luật việc sử dụng đất quốc phòng phải đặt lợi ích quốc gia, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc phòng lên hàng đầu. Sự tuân thủ các quy định pháp luật và các nguyên tắc quản lý chặt chẽ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sử dụng đất quốc phòng đúng mục đích và hiệu quả.

Thời hạn sử dụng đất phòng phòng là bao lâu?

Thời hạn sử dụng đất quốc phòng ở nước ta được quy định cụ thể trong Luật đất đai năm 2024. Căn cứ theo khoản 6 Điều 171 Luật đất đai năm 2024 quy định đất quốc phòng là loại đất sử dụng ổn định lâu dài. Theo đó, đất quốc phòng thuộc loại đất sử dụng ổn định lâu dài và không bị giới hạn thời gian. Vì vậy,  đất sử dụng vào mục đích quốc phòng được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất sẽ không xác định thời hạn hay nói cách khác thời hạn sử dụng đất quốc phòng là vô thời hạn.

Đối với trường hợp đất quốc phòng sử dụng vào mục đích kết hợp kinh tế thì thời hạn sử dụng đất sẽ phụ thuộc vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ Quốc phòng hoặc các cơ quan Nhà nước liên quan sẽ quy định thời hạn sử dụng tùy vào từng trường hợp cụ thể.

Như vậy, phần lớn đất quốc phòng với mục đích đảm bảo phục vụ lâu dài cho nhiệm vụ an ninh, quốc phòng nên có thời hạn sử dụng đất là lâu dài. Trong trường hợp sử dụng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế thì thời hạn sẽ tùy thuộc vào quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Dùng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế được không?

Căn cứ điều 78 Luật đất đai năm 2024, đất quốc phòng được Nhà nước giao để sử dụng vào mục đích quốc phòng. Trong trường hợp sử dụng kết hợp với mục đích kinh tế phải tuân thủ theo kế hoạch sử dụng đất quốc phòng đã phê duyệt.

Theo Luật quốc phòng thì đất quốc phòng có thể sử dụng kết hợp kinh tế nếu không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Việc dùng đất quốc phòng vào mục đích kinh tế phải thực hiện theo quyết định của Bộ quốc phòng và tuân thủ các quy định pháp luật đất đai. Theo đó, đất quốc phòng được sử dụng kết hợp với mục đích kinh tế phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quốc phòng đồng thời có sự phê duyệt và quản lý chặt chẽ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Với một số mục đích chính đáng như tăng cường công tác quản lý, sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả của đất quốc phòng CQP hay tạo nguồn thu từ việc khai thác đất cho Bộ Quốc phòng để cân đối, bổ sung ngân sách quốc phòng,… thì có thể sử dụng đất quốc phòng cho mục đích kinh tế.

Như vậy, đất quốc phòng CQP được phép dùng vào mục đích kinh tế nhưng phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật và phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chức năng chính của đất quốc phòng là bảo vệ an ninh quốc gia.

Dịch vụ tư vấn bất động sản của Người Hiểu Luật

Là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã tư vấn và hỗ trợ rất nhiều khách hàng trong việc thực hiện các thủ tục đối với bất động sản trên thị xã, thành phố, phường, huyện của tỉnh Quảng Nam và các tỉnh lân cận.

Với phương châm làm việc nhanh chóng – hiệu quả nên với mỗi trường hợp khách hàng tìm tới nhờ chúng tôi xử lý và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến bất động snar đều được tư vấn rõ ràng và chi tiết về quá trình cũng như mức chi phí tốt nhất cho mọi khách hàng.

Chúng tôi tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng các vấn đề liên quan đến bất động sản gồm:

  • Kiểm tra tính pháp lý về các giao dịch bất động sản;
  • Soạn thảo, rà soát các hợp đồng chuyển nhượng, mua bán, cho thuê, tặng cho hoặc thế chấp bất động sản;
  • Tư vấn pháp lý về thuế, tài chính liên quan đến bất động sản;
  • Cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Thủ tục đính chính, sang tên trên giấy chứng nhận;
  • Tư vấn cách xử lý khi diện tích trên thực tế khác với sổ đỏ, sổ hồng;
  • Giải quyết tranh chấp bất động sản(nếu có).

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com

Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ những thông tin, các quy định pháp luật liên quan về CQP là đất gì, cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan về loại đất này. Hy vọng với những kiến thức, thông tin mà Người Hiểu Luật mang đến sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình quản lý và sử dụng đất CQP một cách hiệu quả, hợp lý.

Nội dung liên quan:

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *