Tăng giảm cỡ chữ:

Hiểu rõ quy định về nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức không chỉ là vấn đề pháp lý được quy định trong các văn bản pháp luật mà còn là yếu tố then chốt giúp người dân bảo vệ quyền lợi của mình trong quá trình sử dụng đất đai. Trong thực tế, nhiều trường hợp phát sinh chi phí đáng kể do thiếu thông tin hoặc hiểu sai cách tính phần tiền phải nộp khi diện tích đất ở vượt quá hạn mức theo quy định. Do đó, việc nắm vững cách xác định chi phí và các bước tính toán cụ thể không chỉ giúp tránh rủi ro pháp lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hoàn thiện thủ tục pháp lý về đất đai. Bài viết này sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan trọng với cái nhìn toàn diện về chi phí và cách tính tiền sử dụng đất vượt hạn mức theo quy định hiện hành.

Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức 

Khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 

Trước hết tại trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức, đó là các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể điều này áp dụng đối với các trường hợp: đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980 và có giấy tờ ghi rõ diện tích đất ở; nếu giấy tờ không ghi rõ diện tích hoặc ghi diện tích nhỏ hơn hạn mức thì phần vượt sẽ được xác định lại và tính tiền sử dụng đất cho phần vượt đó.

Ngoài ra, đối với đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993, phần diện tích trong hạn mức sẽ được công nhận, còn phần vượt phải nộp tiền. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2024 cũng thuộc diện phải xác định nghĩa vụ tài chính đối với phần đất ở vượt hạn mức khi được cấp Giấy chứng nhận.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất 

Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024, chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất thực hiện thủ tục thay đổi mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành. Tuy nhiên dựa theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai 2024, pháp luật hiện hành không có quy định cụ thể về hạn mức chuyển mục đích sử dụng đất. Nghĩa là không có một giới hạn cụ thể nào được đặt ra đối với diện tích đất mà người sử dụng đất có thể chuyển đổi mục đích sử dụng. Do đó mà việc chuyển mục đích sử dụng đất không bị ràng buộc bởi hạn mức cụ thể nào theo quy định của pháp luật. Và cách thức tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Khi đất bị thu hồi 

Theo quy định pháp luật hiện hành, khi Nhà nước thu hồi đất và sau đó giao đất tái định cư hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, nếu diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức theo quy định. Khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội,… và sau đó bố trí đất tái định cư, người dân được giao đất ở mới.

Nếu diện tích đất tái định cư được giao lớn hơn hạn mức giao đất ở tại địa phương, thì phần diện tích vượt hạn mức đó sẽ phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể xác định theo bảng giá đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ hoặc vi phạm pháp luật 

Thứ nhất, đối với đất không có giấy tờ (Điều 138 Luật Đất đai 2024)

Đối với hộ gia đình cá nhân  sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không có tranh chấp nếu diện tích bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Đối với trường hợp diện tích đất đã xây dựng công trình lớn hơn hạn mức công nhận thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở. 

Đối với thửa đất có nhà ở, công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993: 

Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ lớn hơn hạn mức công nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất.  Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở và công trình lớn hơn hạn mức công nhận thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức. 

Đối với thửa đất có nhà ở và công trình nếu diện tích nhỏ hơn hạn mức công nhận thì không phải nộp tiền sử dụng đất. 

Ngoài ra, đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng giao đất nông nghiệp (Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2024) về vấn đề tiền sử dụng đất vượt hạn mức cũng được quy định cụ thể tại các khoản Điều 138 Luật Đất đai 2024. 

Thứ hai, đối với đất vi phạm pháp luật (Điều 139 Luật Đất đai 2024)

Trường hợp đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn, không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan hoặc các công trình công cộng khác thì người đang sử dụng được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp lấn, chiếm đất đang sử sự vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở từ ngày 01/7/2014, không thuộc quy hoạch thì người sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận theo hạn mức giao đất của UBND cấp tỉnh thì diện tích vượt hạn mức phảo chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

>>Tham khảo: Rủi ro có thể găp phải khi mua đất chờ tách thửa

Cách tính tiền sử dụng đất vượt hạn mức

Chi phí và cách tính tiền dụng đất vượt hạn mức

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, căn cứ để tính tiền sử dụng đất bao gồm: 

  • Diện tích đất tính tiền sử dụng đất
  • Giá đất tính tiền sử dụng đất
  • Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất 

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật, không thuộc trường hợp được giao không đúng thẩm quyền (Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024) 

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ trước ngày 18/12/1980 được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai: 
  • Đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 20%

Ví dụ: Bà A sử dụng thửa đất từ trước 18/12/1980, hiện xin cấp Giấy chứng nhận, tổng diện tích thửa đất là 250m2, hạn mức công nhận đất ở tại địa phương là 200m2, giá đất ở theo bảng giá đất của UBND cấp tỉnh là 6.000.000 đồng/m2:

Dựa theo công thức trên: 

Tiến sử dụng đất = 50m2 x 6.000.000 x 20% = 60.000.000 (đồng)

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 được cấp Giấy chứng nhận theo Khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai 2024: 
  • Đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở:

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 50%

Ví dụ: Ông B sử dụng đất từ năm 1985, tổng diện tích đất đang sử dụng sử dụng: 300 m2, hạn mức công nhận đất ở tại địa phương: 200 m2, phần diện tích vượt hạn mức: 100 m2, giá đất ở theo bảng giá của tỉnh là: 8 triệu đồng/m2. 

Dựa theo công thức trên

Tiền sử dụng đất = 100m2 x 8.000.000 x 40% = 320.000.000 đồng

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 nay được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024: 
  • Đối với phần diện tích đất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 50%

Ví dụ: Bà C sử dụng đất từ năm 1998, diện tích đất đang sử dụng: 220 m2, hạn mức giao đất ở tại địa phương: 150 m2, phần vượt hạn mức: 70 m2, giá đất ở theo bảng giá đất của địa phương: 7 triệu đồng/m2. 

Dựa theo công thức trên: 

Tiền sử dụng đất = 70m2 × 7.000.000 × 50% = 245.000.000 đồng

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 nay được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024:
  • Đối với phần diện tích dất được công nhận vượt hạn mức giao đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 70%

Ví dụ: Ông D sử dụng đất từ năm 2009, tổng diện tích đất đang sử dụng: 180 m2, hạn mức giao đất ở tại địa phương: 100 m2, diện tích vượt hạn mức: 80 m2, giá đất ở theo bảng giá đất UBND cấp tỉnh là: 6,5 triệu đồng/m2. 

Dựa theo công thức trên:

Tiền sử dụng đất = 80m2 × 6.500.000 × 70% = 364.000.000 đồng

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về cách tính tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấ có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01/7/2014 (Khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024) 

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024: 
  • Đối với phần diện tích đất được cấp vượt hạn mức công nhận đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 30%

Ví dụ: Ông E sử dụng đất từ năm 1975, tổng diện tích đất đang sử dụng: 250m2, hạn mức công nhận đất ở tại địa phương: 160 m2, diện tích vượt hạn mức: 90 m2, giá đất ở theo bảng giá đất tại UBND cấp tỉnh là: 7 triệu đồng/m2.

Dựa theo công thức trên:

Tiền sử dụng đất = 90m2 × 7.000.000 × 30% = 189.000.000 đồng

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 nay được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024: 
  • Đối với phần diện tích đất được cấp vượt hạn mức công nhận đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 50%

Ví dụ: Bà F sử dụng đất từ năm 1985 ,tổng diện tích đất đang sử dụng: 180 m2, hạn mức công nhận đất ở tại địa phương: 120 m2, diện tích vượt hạn mức: 60 m2, giá đất ở theo bảng giá đất  UBND cấp tỉnh là: 8 triệu đồng/m2. 

Dựa theo công thức trên: 

Tiền sử dụng đất = 60m2 × 8.000.000 × 50% = 240.000.000 đồng

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước  ngày 01/7/2004 nay được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024: 
  • Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 60%

Ví dụ: Ông G sử dụng đất từ năm 1999, diện tích đất đang sử dụng: 210 m2, hạn mức giao đất ở tại địa phương: 120 m2, diện tích vượt hạn mức: 90 m2, giá đất ở theo bảng giá đất UBND cấp tỉnh là: 6 triệu đồng/m2.
Dựa theo công thức trên: 

Tiền sử dụng đất = 90m2 × 6.000.000 × 60% = 324.000.000 đồng

  • Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 được cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1, điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai 2024: 
  • Đối với phần diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở: 

Tiền sử dụng đất  = diện tích đất vượt hạn mức được công nhận đất ở (x) giá đất ở quy định bảng giá đất (x) 80%

Ví dụ: Bà H sử dụng đất từ năm 2008, tổng diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận là 180 m2, hạn mức giao đất ở tại địa phương: 100 m2, diện tích vượt hạn mức: 80 m2, giá đất ở theo bảng giá đất UBND cấp tỉnh là: 6 triệu đồng/m2.
Dựa theo công thức trên: 

Tiền sử dụng đất = 80m2 × 6.000.000 × 80% = 384.000.000 đồng

Như vậy, có thể thấy khi tính tiền sử dụng đất, người dân cần lưu ý: 

  • Xác định đúng thời điểm người dân bắt đầu sử dụng đất để áp dụng mức thu phù hợp theo quy định của Luật Đất đai 2024
  • Phân biệt rõ phần diện tích trong hạn mức và phần vượt hạn mức (phần này phải nộp theo tỷ lệ cao hơn). 
  • Việc xác định hạn mức giao hoặc công nhận đất ở phải căn cứ vào quy định cụ thể của từng địa phương. Giá đất dùng để tính tiền là giá trong bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính nghĩa vụ tài chính.
  • Người sử dụng đất nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ để chứng minh nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp.

Quy trình nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức 

Căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Nghị định 103/2024?ND-CP quy định chi tiết về trình tự tính, thu và nộp tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ gồm: 

  • Đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân 
  • Hồ sơ khác theo quy định tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác để làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất. 

Bước 2: Nộp hồ sơ: 

Người sử dụng đất sẽ iến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Bộ phận Một cửa liên thông. Sau đó, một trong các cơ quan này sẽ tiến hành lập Phiếu chuyển thông tin và gửi đơn cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Bước 3: Nhận thông báo nộp tiền 

Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận Một cửa liên thông chuyển đến và Bảng giá đất cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp. Số tiền này sẽ được ban hành và thông báo nộp tiền sử dụng hay quyết định giảm tiền sử dụng (nếu thuộc trường hợp được giảm theo pháp luật quy định) trong thời hạn 05 ngày làm việc và gửi cho hộ gia đình, cá nhân hoặc gửi cơ quan chuyển phiếu. 

Thông báo này sẽ đồng thời được gửi cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp nhằm mục đích theo dõi và hạch toán.

Trường hợp chưa đủ căn cứ để tính tiền sử dụng và các khoản nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ) cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý, Bộ phận Một cửa liên thông. 

Cơ quan thuế đồng thời lập hồ sơ theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

Bước 4: Nhận kết quả

Người sử dụng đất nộp tiền theo thông báo vào ngân sách nhà nước. Sau khi xác nhận nộp đủ, Kho bạc Nhà nước chuyển thông tin đến cơ quan thuế để thông báo cho Văn phòng hoàn tất thủ tục.

Các trường hợp được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất vượt hạn mức 

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng đối với diện tích đất nằm trong hạn mức giao và công nhận đất ở và phần diện tích đất vượt hạn mức không được miễn, giảm. Cụ thể, theo Điều 18 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, quy định về miễn tiền tiền sử dụng đất được áp dụng cụ thể trong các trường hợp sau: 

Người sử dụng đất sẽ được miễn tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được cho phép, công nhận quyền sử dụng đất trong hạn mức đất ở trong các trường hợp: 

Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với thương binh, bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính.

Người nghèo, hộ gia đình, cá nhân là người dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, biên giới hải đảo, Đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Các trường hợp khác, được quy định cụ thể.

Miền tiền  sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải đất ở dang đất ở do tách hộ đối với hộ gia đình là người dân tộc thiểu số, có kinh tế đặc biệt khó khăn. 

Miễn tiền sử đụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình, người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn theo quy định của pháp luật về người có công.

Ngoài ra, việc miễn tiền sử dụng đất cũng được quy định chi tiết liệt kê cụt hể về các trường hợp khác tại Điều 157 Luật Đất đai 2024.

Về giảm tiền sử dụng đất: 

Ngoài ra, căn cứ theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất sẽ được giảm 50% tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, chuyển mục đích, công nhận quyền sử dụng đối với hộ nghèo, hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, biên giới hải đảo như đã nêu trên. 

Người đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc tại huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã, thuộc khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nếu thuộc các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai, sẽ được giảm 50% tiền sử dụng đất khi được giao đất ở.

Người đang làm việc tại các xã biên giới, hải đảo hoặc tại các huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã, thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, nếu thuộc các đối tượng nêu tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai, sẽ được giảm 30% tiền sử dụng đất khi được giao đất ở.

Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang nhằm chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, hoặc xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai 2024, thì được xem xét giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Ai phải nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức? 

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở vượt quá hạn mức quy định khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất hoặc giao đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức (tùy vào giai đoạn thời gian và trường hợp cụ thể). Hạn mức giao đất và công nhận đất ở tại địa phương sẽ được quy định cụ thể theo UBND cấp tỉnh.

Làm sao biết hạn mức đất ở tại địa phương? 

Để biết hạn mức đất ở tại địa phương, người dân có thể tra cứu thông tin tại quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ ban hành quy định riêng về hạn mức đất ở, áp dụng cho từng khu vực như đô thị, nông thôn hay miền núi.

Thông tin này thường được đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường. Ngoài ra, người dân có thể đến trực tiếp các cơ quan như Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND xã, phường nơi có đất để được hướng dẫn cụ thể. Trường hợp không thuận tiện tra cứu, người dân cũng có thể nhờ đến sự hỗ trợ của luật sư, đơn vị tư vấn pháp lý hoặc dịch vụ làm sổ đỏ để được cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác.

Chậm nộp tiền sử dụng đất có bị phạt không?

Câu trả lời là CÓ. Bởi theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024, Tiền sử dụng đất là khoản tiền mà người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước đây là nghĩa vụ tài chính quan trọng nhằm đảm bảo quyền sử dụng đất hợp pháp của người dân và tổ chức, đồng thời góp phần vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Cụ thể, theo Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP khi người dân không nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định thì sẽ phải nộp thêm tiền chậm nộp với mức 0,03%/ ngày. Ngoài ra, trường hợp người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước cũng nằm trong một trong các trường hợp bị thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề chi phí và cách tính nộp tiền sử dụng đất vượt hạn mức”. Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ: 

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Điện Bàn, Thành phố Đà Nẵng.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage:facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com

 

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *