Trong những năm gần đây, việc dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt ở các khu vực ven đô hoặc nông thôn. Với ưu điểm như chi phí thấp, thi công nhanh chóng và phù hợp với nhu cầu ở tạm hoặc làm kho chứa phục vụ sản xuất nông nghiệp, nhà tôn được nhiều người lựa chọn như một giải pháp tiện lợi và linh hoạt. Tuy nhiên, không ít trường hợp người dân xây dựng nhà tôn mà không tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật, dẫn đến vi phạm pháp luật đất đai và bị xử phạt hành chính, thậm chí buộc tháo dỡ. Việc tuân thủ đúng quy định pháp luật đất đai rất quan trọng, không chỉ giúp người dân tránh rủi ro pháp lý mà còn góp phần sử dụng đất đúng mục đích, bảo đảm trật tự quản lý nhà nước về đất đai.
Đất nông nghiệp là gì?
Định nghĩa đất nông nghiệp:
- Theo khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp bao gồm các loại đất dùng cho mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, nghiên cứu thí nghiệm, v.v.
- Các loại đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
Mục đích sử dụng đất nông nghiệp:
- Quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024: Đất nông nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, không được tự ý chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (như đất ở).
- Đất nông nghiệp khác: Bao gồm đất xây dựng nhà kính, chuồng trại chăn nuôi, hoặc các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Có được dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp không?
Trường hợp được phép dựng nhà tôn
Theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất nông nghiệp được sử dụng một diện tích đất theo quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Như vậy có thể hiểu người sử dụng đất có thể dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp với mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Từ đó có thể hiểu, trong một số trường hợp, việc dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp là hợp pháp, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Đất dùng để dựng nhà tôn phải là đất nông nghiệp
- Mục đích dựng nhà tôn là phục vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Diện tích đất dùng để dựng nhà tôn phải phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
Trường hợp không được phép dựng nhà tôn
Mục đích ở hoặc kinh doanh thương mại
Theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan và theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai 2024 người sử dụng đất có thể dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp với mục đích phục vụ sản xuất nông nghiệp, như vậy có thể hiểu pháp luật chỉ cho phép dựng nhà tôn cho mục đích nông nghiệp, đối với các mục đích ở hay kinh doanh thương mại thì không được dựng nhà tôn,
Hậu quả của việc dựng nhà tôn trái phép
Phạt hành chính: Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì hành vi xây dựng nhà tôn trái phép sẽ bị phạt với các mức sau đây:
- Dưới 0,01 ha: phạt từ 20 – 30 triệu đồng
- Từ 0,01 đến dưới 0,03 ha: phạt từ 30 – 50 triệu đồng
- Từ 0,03 đến dưới 0,05 ha: phạt từ 50 – 100 triệu đồng
- Từ 0,05 đến dưới 0,1 ha: phạt từ 100 – 150 triệu đồng
- Từ 0,1 ha trở lên: phạt từ 150 – 200 triệu đồng
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất: Người vi phạm phải tháo dỡ công trình trái phép và trả lại đất đúng hiện trạng ban đầu.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm: Nếu hành vi xây dựng trái phép mang lại thu nhập hoặc lợi ích kinh tế, người vi phạm phải nộp lại toàn bộ số tiền đã thu lợi trái phép.
>>Tham khảo: Có được đền bù với đất không có sổ đỏ không?
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất để dựng nhà tôn hợp pháp
Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Theo quy định của Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất(Mẫu số 04/CMDSĐ, ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc;
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân, sổ hộ khẩu(bản sao công chứng)
- Giấy tờ chứng minh nhu cầu chuyển mục đích (bản vẽ thiết kế nhà ở, kế hoạch kinh doanh);
- Biên lai nộp thuế sử dụng đất(nếu có)
Trình tự thực hiện
Bước 1: Nộp hồ sơ
- Nộp tại văn phòng đăng ký đất đai cấp xã hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ quốc gia nếu địa phương áp dụng
Bước 2: Thẩm định hồ sơ
- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra tính hợp lệ, xác minh thực địa 7-10 ngày.
- Đối chiếu với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Bước 3: Phê duyệt quyết định
- UBND cấp xã ban hành quyết định cho phép mục đích trong vòng 15 ngày( không kể thời gian thẩm định)
- Gửi quyết định đến người sử dụng đất và Văn phòng đăng ký đất đai
Bước 4: Nộp nghĩa vụ tài chính
- Nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, phí thẩm định tại cơ quan thế hoặc ngân hàng chỉ định
- Thời gian nộp: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo
Bước 5: Cấp sổ đỏ
Các câu hỏi thường gặp
Dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp có cần xin giấy phép xây dựng không?
Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020 thì dựng bằng tôn để ở thuộc các trường hợp được quy định tại điều này thì được miễn giấy phép xây dựng,
Mức phạt khi dựng nhà tôn trái phép là bao nhiêu?
Mức phạt khi dựng nhà tôn trái phép được quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 124/2024/NĐ-CP từ 20 triệu đồng cho tới 200 triệu đồng tùy thuộc vào diện tích xây dựng trái phép, ngoài ra còn có biện pháp khắc phục hậu quả nữa.
Nội dung trên, Người Hiểu Luât đã chia sẻ với bạn đọc về vấn đề Có được dựng nhà tôn trên đất nông nghiệp không?Mong rằng với các thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc nắm rõ hơn về nội dung mình đang quan tâm.





