Trong quá trình sử dụng đất, cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sẽ gặp phải các tình huống như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất; thế chấp tài sản gắn liền với đất; chia tách, hợp thửa; hoặc đơn giản là thay đổi thông tin về người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những thay đổi này đều cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc một cách chính xác và dễ hiểu, đưa ra những phân tích cụ thể về nội dung về đăng ký biến động đất đai qua điều 133 Luật đất đai 2024 nhằm hỗ trợ bạn đọc nắm vững được quy trình và thủ tục thực hiện đăng ký biến động trong từng trường hợp cụ thể.
Nội dung Điều 133 Luật đất đai
Điều 133. Đăng ký biến động
1. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
c) Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
d) Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
đ) Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
e) Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật này; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 của Luật này mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;
g) Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
h) Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật này;
i) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;
m) Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
n) Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
o) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
p) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
q) Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Đối với trường hợp đăng ký biến động quy định tại điểm p khoản 1 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp.
3. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật
>>Tham khảo: Giải đáp về nội dung điều 195 luật đất đai 2024
Đối tượng áp dụng của Điều 133

Thứ nhất, đối với người sử dụng đất là đối tượng chính thực hiện các nghĩa vụ và quyền lợi liên quan trực tiếp đến việc đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Đây là cá nhân, hộ gia đình, tổ chức hoặc các chủ thể khác đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp. Người sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký biến động trong nhiều trường hợp cụ thể.
Trước hết, khi thực hiện các giao dịch như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, cho thuê hoặc khi có thay đổi mục đích sử dụng đất, họ bắt buộc phải đăng ký biến động để đảm bảo tính pháp lý của giao dịch.
Ngoài ra, nếu có sự thay đổi về thông tin cá nhân như họ tên, số giấy tờ tùy thân hoặc địa chỉ thường trú, người sử dụng đất cũng phải thực hiện thủ tục đăng ký để cập nhật Giấy chứng nhận. Trong quá trình sử dụng đất, khi có nhu cầu chia, tách, hợp nhất, sáp nhập quyền sử dụng đất, hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức thì cũng cần đăng ký biến động nhằm điều chỉnh các thông tin tương ứng trên hồ sơ địa chính.
Đồng thời, các thay đổi liên quan đến hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng, hoặc nghĩa vụ tài chính như nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cũng là các trường hợp phát sinh nghĩa vụ đăng ký biến động.
Một khi quyền sử dụng đất bị ảnh hưởng bởi bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án, văn bản hòa giải thành hoặc các thỏa thuận dân sự khác được pháp luật công nhận, thì người sử dụng đất phải đăng ký lại thông tin để phù hợp với tình trạng pháp lý mới.
Cuối cùng, trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn, họ cũng cần tiến hành đăng ký biến động nhằm xác nhận quyền hạn và nghĩa vụ phát sinh từ việc bảo đảm tài sản. Việc đăng ký này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất mà còn góp phần minh bạch hóa quá trình quản lý và sử dụng đất đai trên thực tế.
Thứ hai, đối với chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân hoặc tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản như nhà ở, công trình xây dựng nằm trên đất. Theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đăng ký biến động trong nhiều trường hợp cụ thể.
Cụ thể, khi thực hiện các giao dịch như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản, họ phải tiến hành thủ tục đăng ký để cập nhật quyền sở hữu. Trường hợp có thay đổi thông tin cá nhân như đổi tên, địa chỉ hoặc số giấy tờ tùy thân, việc đăng ký biến động cũng là bắt buộc để đảm bảo tính hợp pháp của Giấy chứng nhận.
Ngoài ra, khi có sự thay đổi về hình dạng, diện tích, kết cấu hoặc mục đích sử dụng của công trình, chủ sở hữu cũng cần điều chỉnh thông tin đã đăng ký. Trong các trường hợp đăng ký quyền sở hữu mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình, họ cũng phải làm thủ tục biến động theo quy định.
Việc đăng ký cũng được yêu cầu khi tài sản gắn liền với đất được đem thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ tài chính hoặc khi quyền sở hữu tài sản có thay đổi do bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án, hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải, đấu giá,… Những quy định này nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch trong quản lý đất đai và tài sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người sử dụng và sở hữu tài sản. Như vậy, họ cũng là đối tượng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động tương tự như người sử dụng đất.
Và cuối cùng, đối tượng chịu sự điều chỉnh của Điều 133 Luật Đất đai 2024 là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là đơn vị tiếp nhận, xử lý và xác nhận các thủ tục liên quan đến đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Điều 133 Luật Đất đai 2024.
Cơ quan này đóng vai trò trung tâm trong quá trình quản lý biến động, đảm bảo tính pháp lý và minh bạch của thông tin đất đai, tài sản. Một trong những chức năng quan trọng của cơ quan này là xác nhận nội dung biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có yêu cầu của người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản (khoản 2 Điều 133).
Riêng với trường hợp đăng ký biến động do thế chấp (điểm p khoản 1 Điều 133), cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận nội dung thế chấp trực tiếp trên Giấy chứng nhận đã cấp. Bên cạnh đó, cơ quan này còn có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện đúng thời hạn đăng ký biến động của người sử dụng đất, đặc việt với Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai thì người sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền.
Ngoài ra, đây cũng là căn cứ để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ… Cơ quan có thẩm quyền còn thực hiện các thủ tục cấp lại, cấp đổi, chỉnh lý Giấy chứng nhận khi có thay đổi thông tin liên quan đến thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Tùy theo từng trường hợp, cơ quan này có thể là Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh hoặc cấp huyện; hoặc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong các trường hợp công nhận kết quả hòa giải tranh chấp đất đai, cấp Giấy chứng nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo… Việc thực hiện đúng vai trò và chức năng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo trật tự, kỷ cương trong quản lý đất đai.
So sánh với Điều 95 Luật Đất đai 2013
Đăng ký lần đầu
Điều 95 Luật Đất đai 2013: Quy định về việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Việc đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý, trong khi việc đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.
Đăng ký có thể thực hiện bằng hình thức giấy hoặc điện tử và đều có giá trị pháp lý như nhau. Đăng ký lần đầu áp dụng cho đất được giao, cho thuê, đang sử dụng nhưng chưa đăng ký, hoặc tài sản gắn liền với đất chưa đăng ký.
Đăng ký biến động áp dụng khi có thay đổi như: chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn; thay đổi thông tin người sử dụng đất; thay đổi hình dạng, diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc tài sản; chuyển hình thức giao, thuê đất; thay đổi quyền sử dụng đất theo phán quyết, hòa giải, hợp đồng hoặc đấu giá.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định về vấn đề đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác bao gồm cả đăng ký lần đầu và đăng ký biến động. Và tại khoản 3 Điều 95 Luật năm 2013 cũng quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu gồm:
- Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng
- Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký
- Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký
- Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
Còn tại Điều 133 Luật Đất đai 2024 thì pháp luật hiện hành lại không quy định về đăng ký lần đầu và nội dung liên quan đến đăng ký lần đầu lại thuộc về quy định tại một điều khoản riêng tại Điều 132 Luật Đất đai 2024.
Như vậy, dựa trên các phân tích cơ bản về Điều 95 Luật năm 2013 có thể thấy so với pháp luật hiện hành – Điều 133 Luật Đất đai thì quy định về đăng ký lần đầu trong Luật Đất đai 2024 đã có sự thay đổi rõ rệt về cấu trúc và cách trình bày.
Cụ thể, Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định chung cả hai nội dung: đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đối với đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 không còn đề cập nội dung đăng ký lần đầu tại Điều 133 như Luật 2013, mà đã tách nội dung này thành một điều luật riêng – Điều 132. Đây là điểm mới có ý nghĩa quan trọng, giúp phân biệt rõ ràng giữa hai loại hình đăng ký và góp phần nâng cao tính minh bạch, thuận tiện cũng như giúp phân loại rõ ràng hơn trong quá trình áp dụng pháp luật cho cả người dân và cơ quan quản lý đất đai.
Đăng ký biến động
Điều 95 Luật Đất đai 2013 tại khoản 4 quy định về các trường hợp đăng ký biến động khi đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi như thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn hay đổi tên, có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất, thay đổi về tài sản gắn liền so với nội dung đã đăng ký lúc ban đầu hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng,…… Tóm lại tại khoản 4 Điều 95 Luật năm 2013 đã liệt kê cụ thể về 12 trường hợp người sử dụng đất phải tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký biến động
Còn tại Điều 133 Luật Đất đai 2024 – Khoản 1 thì pháp luật liệt kê 16 trường hợp đăng ký biến động – tăng 04 trường hợp so với quy định pháp luật trước đó. Đó là sự bổ sung về các trường hợp đối với:
- Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận (điểm đ)
- Thay đổi quyền sử dụng đất liên quan đến công trình ngầm và quyền sở hữu công trình ngầm (điểm n)
- Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận theo yêu cầu của người sử dụng đất (điểm o)
- Bán, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công (điểm q)
Như vậy, có thể đánh giá rằng so với quy định cũ, Điều 133 Luật Đất đai 2024 đã có bước tiến quan trọng khi mở rộng phạm vi các trường hợp phải đăng ký biến động, đồng thời bổ sung thêm nhiều tình huống mới phát sinh trong thực tiễn quản lý và sử dụng đất đai. Đáng chú ý, Luật 2024 quy định chi tiết hơn về việc đăng ký tài sản gắn liền với đất, đặc biệt tại điểm đ khoản 1 Điều 133, qua đó góp phần làm rõ ràng hơn quyền sở hữu đối với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản hợp pháp khác gắn với đất. Những sửa đổi này không chỉ tăng tính minh bạch trong quản lý mà còn bảo đảm tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản.
Thủ tục và xác nhận
Theo quy định tại khoản 5 Điều 95 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi kê khai đăng ký sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Trường hợp thực hiện đăng ký biến động, người sử dụng đất có thể được cấp Giấy chứng nhận mới hoặc được xác nhận nội dung biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp đăng ký lần đầu nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận, người đang sử dụng đất vẫn được tạm thời sử dụng đất đó cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định. Quy định này bảo đảm quyền lợi tạm thời của người sử dụng đất, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng xem xét, xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Còn theo Điều 133 Luật Đất đai 2024, cụ thể ở Khoản 2 Điều này thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu còn với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngoài ra tại Điều khoản này quy định không đề cập đến việc sử dụng đất tạm thời nếu không đủ điều kiện.
Như vậy, có thể đánh giá rằng điểm mới nổi bật của Điều 133 Luật Đất đai 2024 là việc tách biệt rõ ràng giữa đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, giúp phân loại cụ thể và dễ áp dụng hơn so với quy định cũ.
Bên cạnh đó, Luật 2024 đã bổ sung nhiều trường hợp đăng ký biến động mới nhằm bao quát đầy đủ hơn các tình huống phát sinh trong thực tiễn quản lý đất đai và tài sản gắn liền với đất. Một cải tiến quan trọng là tăng cường ứng dụng công nghệ số trong công tác đăng ký đất đai, thể hiện qua việc nhấn mạnh sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và hình thức đăng ký điện tử, góp phần nâng cao tính thống nhất, minh bạch và giảm thủ tục hành chính.
Ngoài ra, Điều 133 còn quy định cụ thể hơn về thời hạn đăng ký biến động, đặc biệt làm rõ thời điểm tính thời hạn đối với các trường hợp thi hành án và thừa kế có bản án, quyết định của Tòa án, qua đó hạn chế sự lúng túng trong quá trình áp dụng pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
Thời hạn đăng ký biến động là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai hiện hành thì các trường hợp đăng ký biến động được liệt kê tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thi hành án thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án, tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Không đăng ký biến động đúng hạn có bị xử phạt không?
Câu trả lời CÓ. Bởi căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai, cụ thể là phạt tiền từ 2.000.000 đồng – 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các trường hợp quy định phải thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai. Đồng thời, biện pháp khắc phục hậu quả của việc không đăng ký biến động đất đai bao gồm cả việc bắt buộc người sử dụng đất phải làm thủ tục đăng ký biến động theo đúng quy định.
Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề điều 133 Luật Đất đai 2024. Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.
Thông tin liên hệ:
- 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
- Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Fanpage:facebook.com/nguoihieuluat
- Website: nguoihieuluat.com





