Tăng giảm cỡ chữ:

Khi địa chỉ thửa đất thay đổi do điều chỉnh địa giới hành chính hoặc là lỗi sai sót trong quá trình nhập liệu thông tin thì việc thay đổi và cập nhật lại là điều cần thiết và quan trọng giúp người sử dụng đảm bảo được giá trị pháp lý của sổ đỏ. Vậy với những đổi mới của pháp luật đất đai hiện hành 2024 thì thủ tục thay đổi địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục như thế nào. Bài viết này Người Hiểu Luật sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan trọng để trả lời câu hỏi cho vấn đề này.

Khi nào cần thay đổi địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ?

Sổ đỏ là một thuật ngữ không được quy định trong các văn bản pháp luật đất đai hiện hành tuy nhiên đây là cách gọi được người dân sử dụng để chỉ về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào màu bìa của Giấy chứng nhận.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì đây là một chứng thư pháp lý quan trọng được cấp bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức trên một thửa đất với diện tích cụ thể.

Sổ đỏ đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất đồng thời đây cũng là một loại tài sản có giá trị cao được sử dụng trong các giao dịch liên quan đến đất đai cũng như trở thành một loại tài sản trong những giao dịch dân sự liên quan khác. Vậy một câu hỏi được đặt ra là trong trường hợp nào thì người sử dụng đất cần thay đổi địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ.

Khi nào thay đổi địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ

Để trả lời được vấn đề trên, trước hết căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì thông tin về địa chỉ thửa đất được thể hiện trong Giấy chứng nhận gồm: Số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư hoặc tên khu vực, tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh nơi có thửa đất.

Như vậy, pháp luật quy định trên Giấy chứng nhận thì địa chỉ trên thửa đất phải được kê khai rõ ràng nhằm đảm bảo cơ chế quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra theo quy định tại khoản 19 Điều 41 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì đối với trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì trên Giấy chứng nhận đã cấp phải thể hiện nội dung thay đổi theo khoản 21 Điều 13 Thông tư này.

Căn cứ vào các điều khoản nêu trên thì người sử dụng đất phải tiến hành đăng ký biến động đất đai để tiến hành thay đổi địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ nếu như cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính. Việc thay đổi địa chỉ thửa đất trên Sổ đỏ là điều cần thiết trong nhiều trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính pháp lý và đồng bộ thông tin. 

Bởi đã đề cập ở trên, thì người sử dụng đất phải tiến hành đăng ký biến động đất đai thay đổi địa chỉ thửa đất khi có sự thay đổi địa giới hành chính, chẳng hạn như sáp nhập, chia tách hoặc đổi tên đơn vị hành chính.

Ngoài ra, nếu thông tin địa chỉ ban đầu có sai sót (ví dụ: nhầm lẫn tên đường, số thửa, hoặc khu vực), việc điều chỉnh là cần thiết để đảm bảo tính chính xác. Các trường hợp sáp nhập, tách thửa hoặc thay đổi địa chỉ thường trú của người sử dụng đất cũng yêu cầu cập nhật thông tin để phù hợp với thực tế.

Đồng thời, khi có thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất (chuyển mục đích sử dụng, thay đổi quy hoạch), hoặc cơ quan chức năng yêu cầu điều chỉnh, thông tin địa chỉ thửa đất cần được ghi nhận lại cho phù hợp.

Việc cập nhật này không chỉ giúp bảo vệ quyền sử dụng đất, tránh tranh chấp và sai sót pháp lý, mà còn tạo thuận lợi cho các giao dịch liên quan như chuyển nhượng, thế chấp, và đảm bảo đồng bộ dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai.

Vậy việc cập nhật thông tin địa chỉ trên sổ đỏ là cần thiết vì đảm bảo tính pháp lý, quyền lợi và hiệu quả quản lý đất đai. Thông tin địa chỉ chính xác là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định quyền sử dụng đất, giúp tránh tranh chấp hoặc các sai sót trong giao dịch liên quan đến đất đai như chuyển nhượng, thế chấp, hoặc cho thuê.

Ngoài ra, việc cập nhật thông tin còn đồng bộ dữ liệu với hồ sơ địa chính, tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý đất đai trong việc kiểm tra, quy hoạch và điều chỉnh theo chính sách phát triển. Nếu địa chỉ không chính xác, người sử dụng đất có thể gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục hành chính hoặc quyền lợi liên quan đến đất, như bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc hỗ trợ chính sách. Do đó, việc cập nhật kịp thời thông tin địa chỉ không chỉ bảo vệ quyền lợi của cá nhân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên phạm vi toàn quốc.

Thủ tục thay đổi địa chỉ thửa đất 

Người sử dụng đất phải tiến hành thủ tục đăng lý biến động đất đai để thực hiện thay đổi địa chỉ thửa đất, căn cứ theo Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai thì người yêu cầu đăng ký cần nộp 01 bộ hồ sơ bao gồm: 

Thủ tục thay đổi địa chỉ thường trú trên sổ đỏ

  • Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này. 
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
  • Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. 
  • Văn bản về việc đại diện theo quy định pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai thông qua người đại diện.

Về trình tự, thủ tục thực hiện thay đổi địa chỉ thửa đất. 

Bước 1. Nộp hồ sơ 

Người sử dụng đất đăng ký biến động đất đai tiến hành nộp hồ sơ tại một trong các nơi sau đât: 

  • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Văn phòng đăng ký đất đai
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ 

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu 

Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của pháp luật hiện hành đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất nếu trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì Văn phòng tiến hành thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.

Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất.

Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông báo cho người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê đất với cơ quan tài nguyên và môi trường đối với trường hợp phải thuê đất.

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Bước 4. Trả kết quả 

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ sung thông tin biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường  hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

>>Tham khảo: Cách hợp thức hóa đất dôi dư so với sổ đỏ

Chi phí thay đổi địa chỉ thửa đất 

Căn cứ theo quy định về các  khoản phí, lệ phí liên quan đến đất đai, bao gồm cả lệ phí thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Phí và Lệ phí 2015 thì đối với trường hợp thay đổi địa chỉ thửa đất thì mức thu lệ phí là lệ phí đăng ký biến động (thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận) hoặc Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận (trong trường hợp người sử dụng đất có yêu cầu đổi từ Giấy chứng nhận. 

Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy đối với cấp mới; tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận.

Thời gian xử lý

 Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

  • Đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thời gian cấp đổi không vượt quá 05 ngày làm việc.
  • Riêng trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 38 Nghị định này, thời gian thực hiện là không quá 10 ngày làm việc, trừ khi thuộc trường hợp đặc biệt nêu tại điểm c khoản 3 Điều 22.
  • Đối với việc cấp đổi đồng loạt Giấy chứng nhận cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc, lập bản đồ địa chính, thời gian thực hiện sẽ phụ thuộc vào tiến độ của dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy, trong trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi địa chỉ thửa đất, thời gian thực hiện thủ tục được giới hạn trong vòng 05 ngày làm việc, đảm bảo nhanh chóng và thuận lợi cho người sử dụng đất.

Lưu ý khi thay đổi địa chỉ thửa đất 

Khi thay đổi địa chỉ thửa đất, có một số lưu ý quan trọng để đảm bảo thủ tục được thực hiện đúng quy trình và nhanh chóng. Đầu tiên, người sử dụng đất cần nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền, thường là Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, tùy vào địa phương.

Việc lựa chọn đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ là rất quan trọng để tránh mất thời gian. Trước khi nộp hồ sơ, hãy kiểm tra kỹ các giấy tờ cần thiết như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) cũ, đơn xin cấp đổi Giấy chứng nhận và các giấy tờ chứng minh lý do thay đổi địa chỉ thửa đất. .

Việc kiểm tra kỹ càng giúp tránh thiếu sót và đảm bảo hồ sơ hợp lệ, giảm thiểu khả năng bị trả lại. Sau khi nộp hồ sơ, người yêu cầu nên theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ bằng cách kiểm tra qua hệ thống trực tuyến của cơ quan chức năng, hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan tiếp nhận để nắm rõ tình trạng hồ sơ. Giữ lại biên nhận nộp hồ sơ sẽ giúp người sử dụng dễ dàng theo dõi và làm việc với cơ quan khi cần thiết.

Tóm lại, việc thay đổi địa chỉ thửa đất là một thủ tục quan trọng yêu cầu sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ đúng quy trình. Việc chọn đúng cơ quan có thẩm quyền, kiểm tra kỹ hồ sơ và theo dõi tiến độ xử lý sẽ giúp bạn hoàn thành thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác. Đảm bảo thực hiện đầy đủ các bước này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của bạn mà còn góp phần vào việc quản lý đất đai hiệu quả và minh bạch.

Dịch vụ tư vấn đất đai của Người Hiểu Luật

Dịch vụ tư vấn đất đai của Công ty Luật Master Law được xây dựng với mục tiêu cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, chuyên sâu và hiệu quả, giúp khách hàng giải quyết mọi vấn đề liên quan đến đất đai một cách nhanh chóng và chính xác.

Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật đất đai, chúng tôi cam kết mang đến những tư vấn pháp lý chất lượng cao, hỗ trợ khách hàng vượt qua các thủ tục phức tạp và đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong các giao dịch đất đai.

Chúng tôi luôn đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình, từ việc tư vấn, hỗ trợ thủ tục cho đến giải quyết tranh chấp, đảm bảo khách hàng được bảo vệ quyền lợi hợp pháp và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Với sự tận tâm và chuyên nghiệp,  Công ty Luật Master Law là đối tác đáng tin cậy trong mọi vấn đề đất đai, giúp khách hàng có thể yên tâm và tự tin trong mọi giao dịch và quyết định pháp lý liên quan đến đất đai. Đến với Công ty Luật Master Law, khách hàng sẽ nhận được: 

Tư vấn về quyền sử dụng đất: Giải đáp mọi thắc mắc về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, giúp khách hàng hiểu rõ các quyền lợi của mình khi sở hữu hoặc sử dụng đất, bao gồm quyền chuyển nhượng, thế chấp, cho thuê và các quyền lợi khác.

Giải quyết tranh chấp đất đai: Trong trường hợp phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất, chúng tôi hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề như tranh chấp mốc giới, quyền sở hữu, hay các tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế đất đai.

Hỗ trợ pháp lý trong các giao dịch đất đai: Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ khách hàng trong các giao dịch đất đai, từ việc soạn thảo hợp đồng, kiểm tra tính hợp pháp của các giao dịch, đến hỗ trợ giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện giao dịch.

Cập nhật các quy định pháp luật về đất đai: Với sự thay đổi liên tục của các quy định pháp luật về đất đai, chúng tôi luôn cung cấp cho khách hàng thông tin mới nhất và chính xác nhất về các chính sách, quy định và luật liên quan đến đất đai, giúp khách hàng nắm bắt kịp thời và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề “Cách thay đổi địa chỉ thửa đất trên sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024.” Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ: 

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *