Sổ đỏ hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một loại giấy tờ pháp lý quan trọng, là căn cứ để người sử dụng đất thực hiện những quyền và nghĩa vụ được pháp luật cho phép trong thời gian sử dụng thửa đất. Và một trong những thông tin quan trọng được ghi trên Sổ đỏ chính là thời hạn sử dụng đất. Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian được pháp luật quy định mà người sử dụng được khai thác, canh tác, chuyển nhượng,… thực hiện những thủ tục hay giao dịch về thửa đất. Đây được xem là một thông tin quan trọng được thể hiện trên sổ đỏ giúp người sử dụng đất và cơ quan quản lý nắm rõ quyền và nghĩa vụ đối với mảnh đất đó. Vậy trên sổ đỏ thì thông tin về thời hạn sử dụng được ghi ra sao? Pháp luật quy định về cách ghi như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan trọng để trả lời vấn đề này.
Quy định thời hạn sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
Thời hạn sử dụng đất là khoảng thời gian mà pháp luật quy định cho phép người sử dụng đất được quyền sở hữu và sử dụng một diện tích đất nhất định được Nhà nước, cho thuê hoặc nhận quyền sử dụng đất của người khác phù hợp với mục đích sử dụng được pháp luật quy định.

Như vậy, đó là khoảng thời gian xác định được pháp luật quy định để thống nhất quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để cơ quan nhà nước có thể kiểm soát, quản lý được người sử dụng đất trên phạm vi cả nước. Căn cứ vào Mục 1 Chương XIII về thời hạn sử dụng đất tại Điều 171 và Điều 172 thì thời hạn sử dụng đất được phân chia thành 02 loại, cụ thể:
- Đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài
- Đất sử dụng có thời hạn
Đất sử dụng ổn định lâu dài
Theo Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định thì đất được sử dụng ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
- Đất ở
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng trong đó bao gồm:
- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tín ngưỡng của các dân tộc
- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
- Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý
- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn cho thuê.
- Đất xây dựng gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác.
- Đất quốc phòng, an ninh
- Đất tín ngưỡng
- Đất tôn giáo
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
- Đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.
- Đất được người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài.
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành thì đất sử dụng có thời hạn ổn định lâu dài được định nghĩa bằng cách liệt kê hàng loạt tên những loại đất cụ thể được sử dụng với thời hạn ổn định lâu dài.
Đất có thời hạn
Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định thì đất có thời hạn, trừ các trường hợp quy định nêu trên về đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài thì thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được pháp luật quy định như sau:
- Đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức thì thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định trên mà không phải tiến hành thủ tục gia hạn.
- Đối với cá nhân thì thời hạn cho thuê đất nông nghiệp là không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét, tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá thời gian là 50 năm.
- Đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất thì Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Tuy nhiên, đối với các dự án có thời hạn hoạt động là trên 50 năm theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án cụ thể nhưng không quá 70 năm. Khi hết thời hạn đã được quy định như trên, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét và gia hạn sử dụng đất nhưng cũng không quá thời hạn quy định được nêu trên.
Đối với trường hợp, không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.
- Đối với đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì thời hạn cho thuê đất xây dựng không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì vẫn được Nhà nước xem xét và gia hạn hoặc cho thuê đất khác và thời hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định như đã nêu trên.
Như vậy, đối với từng chủ thể và loại đất có mục đích sử dụng khác nhau thì pháp luật quy định về thời hạn là những mốc thời gian nhất định. Thời hạn giao đất, cho thuê đất được quy định trên là tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuế đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Ngoài ra, việc gia hạn để sử dụng đất được thực hiện vào năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp là cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản,… như đã nêu trên thì khi hết thời hạn thì người sử dụng sẽ tiếp tục sử dụng mà không phải tiến hành làm thủ tục gia hạn vào năm cuối như những trường hợp khác.
Còn với trường hợp mà người sử dụng đất không được gia hạn thêm thời gian sử dụng đất thì người sử dụng đất có trách nhiệm phải xử lý tài sản gắn liền với đất để hoàn trả mặt bằng cho Nhà nước theo đúng quy định. Nếu tiến trình xử lý để giao mặt bằng cho Nhà nước quá thời hạn là 24 tháng thì kể từ thời điểm hết thời hạn sử dụng đất mà người sử dụng không hoàn tất xử lý tài sản thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với; nếu phải phá dỡ, chủ sở hữu tài sản phại chịu chi phí phá dỡ.
>>Tham khảo: SNK là đất gì?
Trên sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất ra sao?
Thời hạn sử dụng đất được ghi trên sổ đỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, cụ thể như sau:

- Thứ nhất, đối với trường hợp đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê thì ghi thời hạn theo Quyết định giao đất, cho thuê đất:
- Đất thuộc trường hợp sử dụng là ổn định lâu dài thì thể hiện rõ là “Lâu dài”.
- Đất thuộc trường hợp sử dụng có thời han thì trên sổ đỏ phải thể hiện được đầy đủ những thông tin về Ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất.
- Thứ hai, đối với các trường hợp còn lại thì ghi thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:
- Đất thuộc trường hợp sử dụng ổn định lâu dài thì ghi rõ “Lâu dài”
- Đất thuộc trường hợp sử dụng có thời hạn thì thể hiện Ngày tháng năm hết hạn sử dụng đất. Trong đó đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất thì sổ đỏ phải thể hiện đầy đủ thông tin cụ thể là bao nhiêu năm, (tức thời hạn sử dụng được xác định theo quy định) kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận.
- Thứ ba, trường hợp một thửa đất nhưng có nhiều loại đất và có thời hạn sử dụng khác nhau thì lần lượt ghi từng loại đất và thời hạn sử dụng tương ứng với từng loại đất đó
Ví dụ: “Thời hạn sử dụng: Đất ở tại nông thông: Lâu dài; Đất trồng cây lâu năm: 50 năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận.”
- Thứ tư, đối với trường hợp đất đã thực hiện đăng ký đất đai mà chưa cấp Sổ đỏ thì ghi rõ là “Chưa xác định”
- Thứ năm, đối với trường hợp đất được Nhà nước giao quản lý thì Sổ đỏ phải ghi rõ thời hạn theo văn bản giao đất để quản lý, trường hợp không có văn bản giao đất để quản lý hoặc văn bản giao đất để quản lý là không xác định thời hạn thì cũng ghi rõ là “Chưa xác định.”
>>Xem ngay: Cho mượn sổ đỏ vay ngân hàng có rủi ro gì?
Các trường hợp được sử dụng đất với thời hạn lâu dài
Như vậy, như đã phân tích ở trên theo Điều 171 Luật Đất đai 2024 thì các trường hợp đất được sử dụng với thời hạn lâu dài bao gồm:
- Đất ở
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng
- Đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất được quản lý bởi tổ chức
- Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đất quốc phòng, an ninh
- Đất tín ngưỡng
- Đất tôn giáo
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất là cơ sở để lưu giữ tro cốt
- Đất chuyển mục đích sử dụng từ đất đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử udnjg có thời hạn haowjc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài.
- Đất được người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài.
Có thể thấy với quy định của pháp luật hiện hành thì về cơ bản Nhà nước luôn tạo điều kiện cho người sử dụng đất được sử dụng đất với thời hạn lâu dài nhằm phát triển đời sống kinh tế cũng như giúp người dân an cư lạc nghiệp ổn định cuộc sống từ đó để phát triển kinh tế đất nước, giúp đất nước ngày càng phát triển và lớn mạnh.
Dịch vụ tư vấn đất đai của Người Hiểu Luật
Công ty Luật Master Law luôn tự hào mang đến dịch vụ tư vấn đất đai chuyên nghiệp, giúp khách hàng giải đáp mọi vướng mắc liên quan đến các vấn đề pháp lý về đất đai. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm, và đặc biệt có vốn kiến thức, am hiểu luật đất đai, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ khách hàng từ các thủ tục hành chính, xác định quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, thừa kế đến giải quyết tranh chấp, đảm bảo quyền lợi pháp lý cho khách hàng một cách toàn diện. Đến với Công ty Luật Master Law, bạn sẽ nhận được:
Tư vấn về thủ tục hành chính: Về thu cấp mới, cấp đổi sổ đỏ chúng tôi sẽ hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ, quy trình và cách xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện. Cũng như tư vấn điều kiện, thủ tục và các khoản phí, lệ phí liên quan khi khách hàng tiến hành thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời cùng những thủ tục pháp lý liên quan đến đất đai khác.
Tư vấn về những giao dịch đất đai: Như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho, thừa kế đất đai, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thông qua quá trình hỗ trợ kiểm tra pháp lý, soạn thảo hợp đồng và hoàn thiện thủ tục chuyển nhượng, giải thích rõ ràng quy trình thực hiện tư vấn những giải pháp tối ưu về tài chính và pháp lý. Và hướng dẫn khách hàng các bước thực hiện theo đúng quy định pháp luật đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: 90 Mẹ Thứ, Vĩnh Điện, Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Số điện thoại: 0389.363.716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
- Website: https://nguoihieuluat.com/
Nội dung trên là thông tin cung cấp về những vấn đề pháp liên quan đền vấn đề trên sổ đỏ ghi thời hạn sử dụng đất ra sao? Cách ghi như thế nào?”. Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục dịch vụ này bạn gặp khó khăn cần đến sự tư vấn và hỗ trợ từ Luật sư hãy liên hệ ngay với chúng tôi.





