Đối với người Việt Nam nói riêng và người châu Á nói chung, việc an táng người đã khuất được coi là một nghi thức vô cùng quan trọng. Đây là cách để những người ở lại cảm thấy an lòng, khi tin rằng người thân đã tìm được chốn bình yên vĩnh cửu. Xét trong tình hình thực tế khi quỹ đất ngày càng hiếm việc đất nghĩa trang dành cho người khuất cũng lâm vào tình trạng này khiến giá đất nghĩa trang lên cao chóng mặt. Vì thế việc mua một mảnh đất buộc phải có sổ đỏ nhằm đảo bảo cho tính sở hữu của chủ sở hữu. Vậy đất nghĩa trang, nghĩa địa có được cấp sổ đỏ không? Bài viết dưới đây Người Hiểu Luật sẽ cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về vấn đề này.
Đất nghĩa trang nghĩa địa có được cấp sổ đỏ không?
Theo quan niệm dân gian, nghĩa trang, nghĩa địa là nơi tập kết dùng để chôn cất con người sau khi chết. Đây là đất được sử dụng nhằm phục vụ cho mục đích chôn cất, an toàn cho người đã khuất. Căn cứ theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm bao gồm:

- Nhóm đất nông nghiệp
- Nhóm đất phi nông nghiệp
- Nhóm đất chưa sử dụng
Cụ thể, đối với loại đất nghĩa trang, nghĩa địa căn cứ vào mục đích sử dụng thì loại đất này thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại điểm h khoản 3 Điều 9 của Luật này. Tuy nhiên, nhìn vào thực tế có thể thấy rằng hiện nay trên địa bàn cả nước ta vẫn còn tồn tại rất nhiều khu nghĩa trang, nghĩa địa tự phát do người dân tự lập nên mà không nằm trong quyết định của quy hoạch của Nhà nước.
Trước hết để trả lời cho vấn đề này, căn cứ quy định tại Điều 118 Luật Đất đai 2024 thì đất nghĩa trang, nghĩa địa sẽ thuộc trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Cũng theo đó tại Điều 151 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm:
- Đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này
- Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định cho đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 Luật này.
- Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi mà không thực hiện
- Đất đang xảy ra tranh chấp, bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định.
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm vào mục đích kinh doanh.
Như vậy, xét vào các trường hợp Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận (hay còn gọi là Sổ đỏ) thì đất nghĩa trang, nghĩa địa là thuộc phần đất được sử dụng vào mục đích công cộng và được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng nên trong trường hơp này đất nghĩa trang, nghĩa địa không được cấp sổ đỏ.
Tuy nhiên, đối với trường hợp mà phần đất nghĩa trang, nghĩa địa tự phát của người dân mà không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước làm đất nghĩa trang, nghĩa địa và người sử dụng đất ở khu vực đất này nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ở trường hợp này người dân vẫn được cấp sổ đỏ.
Tóm lại, khi phần đất nghĩa trang, nghĩa địa là phần đất được sử dụng vào mục đích công cộng và được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng thì trong trường hợp này người dân không được cấp sổ đỏ. Và người dân chỉ được cấp sổ đỏ cho phần đất nghĩa trang, nghĩa địa khi phần đất đó không nằm trong kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước làm đất nghĩa trang và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo luật định về các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận.
>>Đọc thêm: Ký hiệu đất nghĩa trang là gì?
Đất nghĩa trang có được chuyển mục đích sử dụng đất không?
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác theo quy định của Luật Đất đai 2024 bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (giải thích căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2024). Theo quy định tại điểm h khoản 3 Điều 9 như đã đề cập trước đó thì đất nghĩa trang, nghĩa địa thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Vì thế có hai trường hợp cần được xem xét khi trả lời cho vấn đề này như sau:

Trường hợp thứ nhất: Đất nghĩa địa, nghĩa trang được Nhà nước giao cho cá nhân không và không thu tiền sử dụng đất (khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai 2024)
Đất xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này;đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu hồi đất tín ngưỡng.
Thêm vào đó, căn cứ vào Điều 32 Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì các tổ chức này không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Như vậy, đối với trường hợp này người sử dụng không được phép chuyển nhượng và cũng không được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Trường hợp thứ hai: Đất nghĩa địa, nghĩa trang được giao có thu tiền cho tổ chức kinh tế (khoản 2 Điều 119 Luật Đất đai 2024)
Trong trường hợp này, tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
Thêm vào đó, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 33 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người sử dụng trong trường hợp này được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này cũng như các quy định khác của pháp luật có liên quan, quyền và nghĩa vụ tại điểm a khoản 1 Điều 33 đã dẫn chiếu đến khoản 6 Điều 26. Vì vậy căn cứ vào các cơ sở pháp lý đã phân tích thì đất nghĩa trang, nghĩa địa trong trường hợp được giao cho tổ chức kinh tế có thu tiền thì được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tóm lại, căn cứ vào từng trường hợp thì đất nghĩa trang, nghĩa địa mới được phép chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng phần đất này phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
>>Tham khảo: Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ
Thủ tục chuyển mục đích đất nghĩa trang sang loại đất khác
Về thành phần hồ sơ:
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng).
Về trình tự thủ tục:
Bước 1. Nộp hồ sơ
Nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất:
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau: Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
Nếu hồ sơ đủ: Người tiếp nhận sẽ vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.
Nếu hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
Bước 3. Xử lý yêu cầu
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất.
Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bước 4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (sau khi nộp tiền nhớ giữ lại biên lai, chứng từ để xuất trình khi nhận kết quả).
Bước 5. Trả kết quả
Kết quả của thủ tục này là quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền nơi có đất (chỉ khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì mới được chuyển, nếu không sẽ bị xử lý vi phạm hành chính).
Về thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn (thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định)
Nội dung liên quan:
Dịch vụ tư vấn pháp lý về đất nghĩa trang
Với kinh nghiệm dày dặn cùng với đội ngũ luật sư chuyên môn cao và có nhiều năm kinh nghiệm thực tế giải quyết Công ty Luật Master Law tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai bao gồm dịch vụ tư vấn pháp lý về đất nghĩa trang.
Đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo việc quản lý đất nghĩa trang tuân thủ các chính sách về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng những giải pháp hiệu quả, hợp lý và bảo vệ tối ưu quyền lợi của khách hàng.
Với đội ngũ luật sư luôn tận tâm chuyên nghiệp, luôn lắng nghe và phân tích kỹ lưỡng từng trường hợp để đưa ra giải pháp tối ưu cùng sự hiểu biết sâu rọng nắm rõ các quy định mới nhất đặc biệt là các thay đổi trong Luật Đất đai 2024 và các văn bản pháp luật liên quan. Ngoài ra, trong suốt quá trình hợp tác và kết thúc dịch vụ thông tin của khách hàng sẽ luôn được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ một cách chi tiết rõ ràng.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: 90 Mẹ Thứ, Vĩnh Điện, Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Số điện thoại: 0389.363.716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
- Website: nguoihieuluat.com/
Nội dung trên Người Hiểu Luật đã cung cấp về vấn đề đất nghĩa trang, nghĩa địa có được cấp sổ đỏ hay không? Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.





