Với sự đa dạng của đất đai thì để Nhà nước có thể xác định mục đích sử dụng đất của từng thửa đất quản lý đất đai một cách hiệu quả thì đã có những quy định về kí hiệu từng loại đất. Tuy nhiên trong thực tế, đặc biệt phổ biến trong các bản đồ địa chính có rất nhiều người thấy các kí hiệu: LUA, LUC, RSX, ONT, ODT, NTD,…nhưng vẫn không hiểu các kí hiệu đó có ý nghĩa gì. Những kí hiệu đó chính là kí hiệu của từng loại đất. Vậy, kí hiệu đất đất nghĩa trang là gì? Quy định pháp luật về đất nghĩa trang như thế nào? Người hiểu luật sẽ cung cấp rõ hơn các quy định về nội dung này.
Ký hiệu đất nghĩa trang là gì?
Theo quy định của Luật đất đai 2024, ký hiệu đất nghĩa trang là NTD, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đất nghĩa trang là đất để làm nơi mai táng tập trung.
Quy định về đất nghĩa trang ra sao?
Theo quy định của pháp luật hiện hành, đất NTD có những đặt điểm pháp lý sau:

Căn cứ khoản 10 điều 171 Luật đất đai 2024, thời hạn sử dụng đất nghĩa trang. Theo đó, đất nghĩa trang có thời hạn sử dụng lâu dài.
Căn cứ điều 214 Luật đất đai năm 2024, nguyên tắc sử dụng đất nghĩa trang được quy định như sau:
- Đất nghĩa trang phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường và tiết kiệm đất.
- Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đất nghĩa trang được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế theo quy định sau đây:
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng lưu giữ tro cốt;
- Cho thuê đất để xây dựng nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng.
- Đất nghĩa trang không thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thì Nhà nước giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập để quản lý.
>>Tham khảo: Ký hiệu về đất RSX là gì?
Các câu hỏi liên quan đến đất NTD
Đất nghĩa trang có được cấp giấy chứng nhận không?
Căn cứ khoản 1 điều 151 Luật đất đai năm 2024, có 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
Đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích công ích;

Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp gồm: Các công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình; đất có mặt nước của sông và mặt nước chuyên dùng; quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đất để làm dự án đầu tư; Đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý; đất chưa giao, chưa cho thuê tại các địa phương; Đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho các đơn vị hành chính quản lý; đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý. Tuy nhiên, các trường hợp đất được giao để sử dụng chung hoặc để quản lý thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất. Đối với trường hợp thuê hoặc thuê lại đất của chủ đầu tư có kết cấu hạ tầng phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận.
Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;
Đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ khi có quyết định thu hồi nhưng không thực hiện.
Đất đang bị tranh chấp, kê biên hoặc đang bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án hoặc quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định.
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Căn cứ khoản 2 điều 118 Luật đất đai năm 2024, đất nghĩa trang thuộc trường hợp được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Căn cứ khoản 2 điều 119 Luật đất đai năm 2024 Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Như vậy, đất nghĩa trang thuộc trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nên không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên trong trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện cấp sổ như thuộc quy hoạch sử dụng đất, nguồn gốc đất rõ ràng, đất không có tranh chấp,.. Như vậy đất nghĩa trang có thể được cấp sổ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
>>Xem thêm: Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ
Đất nghĩa trang có được chuyển nhượng không?
Theo khoản 8 điều 145 Luật đất đai năm 2024, các trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:
Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó.
Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất.
Theo đó, đất nghĩa trang không thuộc trường hợp cấm chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Như vậy, đất nghĩa trang được phép chuyển nhượng nếu đáp ứng các quy định tại khoản 1 điều 45 Luật đất đai năm 2024 như: có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật, trong thời hạn sử dung đất,…
Có được sản xuất kinh doanh trên đất NTD không?
Đất NTD là đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng. Đất NTD thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Đất sản xuất cũng thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất sản xuất kinh doanh có mục đích sử dụng khác nhau. Do vậy, các cá nhân và tổ chức không được phép thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất nghĩa trang, nghĩa địa.
Dịch vụ tư vấn đất nghĩa trang của Người Hiểu Luật
Là đơn vị cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín trong lĩnh vực đất đai, chúng tôi đã tư vấn và hỗ trợ rất nhiều khách hàng cần tìm hiểu thông tin về đất nghĩa trang. Với phương châm làm việc nhanh chóng – hiệu quả nên với mỗi trường hợp khách hàng tìm tới nhờ chúng tôi xử lý và hỗ trợ đều được tư vấn rõ ràng và chi tiết về quá trình cũng như mức chi phí tốt nhất cho mọi khách hàng.
Ngoài dịch vụ tư vấn đất nghĩa trang chúng tôi còn tư vấn và hỗ trợ trong các vấn đề thủ tục hành chính về đất đai khác như:
- Tách thửa, hợp thửa
- Cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thủ tục đính chính, sang tên trên giấy chứng nhận.
- Tư vấn cách xử lý khi diện tích trên thực tế khác với sổ đỏ, sổ hồng.
- Giải quyết tranh chấp đất đai (nếu có).
Thông tin liên hệ:
- 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
- Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
- Website: nguoihieuluat.com
Nội dung trên Người Hiểu Luật đã chia sẻ với bạn đọc về ký hiệu đất nghĩa trang là gì cũng như các quy định liên quan về loại đất này. Mong rằng qua nội dung bài viết đã đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc về nội dung đang tìm kiếm.





