Tăng giảm cỡ chữ:

Quy định tại khoản 6 Điều 138 Luật Đất đai 2024 đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và canh tác trên đất nông nghiệp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết, dễ hiểu về nội dung khoản 6 Điều 138 Luật Đất đai 2024 hướng dẫn người dân các điều kiện, thủ tục và lưu ý khi áp dụng quy định này.

Nội dung chi tiết của Khoản 6 Điều 138 Luật Đất đai 2024

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước;

Nội dung của khoản 6 Điều 138 Luật Đất Đai 2024 được giải thích cụ thể như sau, tại khoản này pháp luật đã quy định về trường hợp người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân) đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

Khoản 6 điều 138 luật đất đai 2024

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất này sẽ được thực hiện theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng, chỉ không thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất, hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tại Điều 176 Luật Đất Đai 2024.

Thời hạn sử dụng đất sẽ được tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, chứ không phải tính từ thời điểm người sử dụng đất sử dụng đất trên thực tế.

Phần diện tích đất nông nghiệp vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp (nếu có) thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.

>>Tham khảo: Phân tích khoản 2 điều 138 luật đất đai 2024

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo Khoản 6 Điều 138

Sử dụng đất ổn định vào mục đích nông nghiệp

Sử dụng đất ổn định theo khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai 2024 được hiểu là sử dụng đất vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định. Trong trường hợp này là đất nông nghiệp nên mục đích chính phải là mục đích nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi,…)

Không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Không có giấy tờ sử dụng đất được hiểu là người sử dụng đất không có bất kì loại giấy tờ nào chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của mình, chẳng hạn như: sổ đỏ, các loại giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Các loại giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 quy định.

Không vi phạm pháp luật về đất đai 

Vi phạm pháp luật đất đai được hiểu là những hành vi trái với quy định của pháp luật. Những hành vi này được thực hiện một cách cố ý hoặc cũng có thể là vô ý nhưng nó xâm phạm tới quyền lợi của Nhà nước, quyền lợi cùng lợi ích của người sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất không có hành vi lấn chiếm, sử dụng đất vào các mục đích bị pháp luật cấm, không bị xử phạt hành chính  liên quan tới mảnh đất đó,…

Không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền

Đất được giao không đúng thẩm quyền theo Điều 140 Luật Đất đai 2024 được hiểu là tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật

Như vậy, khi thửa đất không nằm trong trường hợp giao đất trái thẩm quyền sẽ được xem xét để cấp giấy chứng nhận theo điều luật này.

Xác nhận không tranh chấp 

Đất không có tranh chấp là trong quá trình thực hiện thủ tục không có bất cứ khiếu nại, khiếu kiện hay phát sinh tranh chấp với người sử dụng đất liền kề hay với người khác hoặc bên thứ 3 về thửa đất đó.

Tiêu đề 2: Quy trình và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 31 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ 

Người đang sử dụng đất muốn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, do đó người nộp hồ sơ nộp tại một trong các cơ quan có thẩm quyền sau:

  • Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
  • Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Hình thức nộp:

  • Nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
  • Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
  • Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
  • Nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Bước 3: Thẩm định và xác minh Cấp Giấy chứng nhận 

Theo quy định tại Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì UBND cấp xã cần xác nhận các nội dung sau đây: Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất. Ngoài việc xác nhận trên thì UBND cấp xã còn xác nhận các giấy tờ liên quan tùy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Tiến hành đo đạc bản đồ địa chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Ý nghĩa pháp lý và tác động thực tiễn của Khoản 6 Điều 138

Đối với người dân

  • Tạo cơ hội hợp pháp hóa quyền sử dụng đất nông nghiệp: chuyển từ tình trạng “sử dụng đất không giấy tờ” sang có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi có tranh chấp xảy ra thì quyền, lợi của người sử dụng đất cũng được bảo vệ.
  • Miễn tiền sử dụng đất giúp giảm gánh nặng tài chính khi diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp: Giúp người khó khăn, người sử dụng đất từ lâu không có điều kiện giấy tờ, giảm áp lực tài chính, thuận lợi trong việc cấp giấy chứng nhận.
  • Giấy chứng nhận giúp người dân thực hiện các quyền như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,…

Đối với cơ quan quản lý nhà nước

  • Góp phần minh bạch hóa thông tin đất đai giúp nhà nước và người dân dễ dàng nắm bắt được thông tin chính xác.
  • Giảm thiểu tranh chấp đất đai do thiếu giấy tờ pháp lý.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý đất đai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp Nhà nước quản lý đất đai hiệu quả hơn, theo dõi biến động đất đai và kiểm soát các giao dịch liên quan.

Đối với xã hội

  • Thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp: khi đã có giấy chứng nhận thì người sử dụng đất cũng an tâm khai thác lâu dài mảnh đất đó để trồng trọt,.. điều này giúp cho nền kinh tế nông nghiệp phát triển
  • Góp phần ổn định trật tự xã hội

So sánh với Luật Đất đai 2013

Điểm tương đồng 

Đối tượng áp dụng: hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp.

Điều kiện không tranh chấp: đều quy định Ủy ban Nhân dân dân cấp xã xác nhận là đất không được tranh chấp.

Miễn tiền sử dụng đất: đều không thu tiền sử dụng đất nếu diện tích đất nằm trong hạn mức giao đất.

Điểm khác biệt

Tiêu chí Khoản 6 Điều 138 Luật Đất Đai 2024 Điều 101 Luật Đất Đai 2013
Thời điểm sử dụng đất Đất đã sử dụng ổn định Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 
Phạm vi loại đất áp dụng Chỉ đất nông nghiệp Đất nông nghiệp, trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn,
Hạn mức giao đất Hiện nay hạn mức đất nông nghiệp được quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 Hạn mức giao đất nông nghiệp được quy định tài Điều 129 Luật Đất đai 2013
Quy định về đất vượt hạn mức Phần diện tích đất nông nghiệp vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp thì phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước. Luật không có quy định

Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để biết đất có tranh chấp hay không? 

Để biết đất có tranh chấp hay không thì thì có thể thực hiện những cách sau đây:

  • Liên hệ UBND cấp xã hoặc công chức địa chính: đây là nơi tin cậy nhất để xác minh tình trạng pháp lý của đất.
  • Hỏi người dân xung quanh hoặc chủ đất liền kề: mặc dù nguồn thông tin không chính thức nhưng hữu ích, giúp nắm rõ thực trạng sử dụng đất, lịch sử tranh chấp và các vấn đề tiềm ẩn.

Diện tích vượt hạn mức giao đất nông nghiệp có được cấp sổ đỏ không?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 138 Luật Đất Đai 2024 thì phần diện tích đất nông nghiệp vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.Theo điều 151 Luật Đất đai 2024 thì đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích thì không được cấp giấy chứng nhận, do đó nếu Diện tích vượt hạn mức giao đất nông nghiệp không dùng vào mục đích công ích thì vẫn được cấp giấy chứng nhận nếu đáp ứng các điều kiện cấp giấy chứng nhận.

Nội dung trên Người Hiểu Luật đã chia sẻ với bạn đọc khoản 6 Điều 138 Luật Đất đai 2024 và giải đáp các nội dung có liên quan. Mong rằng qua nội dung trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về điều luât này. Nếu cần sự hỗ trợ của Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage:facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com
Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *