Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hay còn được gọi là Sổ đỏ) là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng, ghi nhận quyền sử dụng đất và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, có thể xuất hiện những trường hợp người sử dụng đất thay đổi thông tin cá nhân. Điều này đặt ra câu hỏi liệu có được thay đổi thông tin cá nhân trên sổ đỏ không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những thông tin quan trọng về vấn đề này, đồng thời hướng dẫn cụ thể quy tình và thủ tục thay đổi thông tin cá nhân trên sổ đỏ theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất.
Có được thay đổi thông tin cá nhân trên sổ đỏ không?
Căn cứ theo Điều 152 Luật Đất đai 2024, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
- Có sai sót về thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đính chính.
- Có sai sót về thông tin thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản đã được kiểm tra, xác nhận hoặc theo văn bản có hiệu lực của cơ quan Nhà nước về giải quyết tranh chấp đất đai.

Như vậy, căn cứ vào điều khoản trên có thể kết luận rằng người sử dụng đất có quyền được thay đổi thông tin cá nhân trên Sổ đỏ (hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đã cấp nếu có sự sai lệch về thông tin cá nhân so với thông tin cá nhân tại thời điểm đính chính. Việc được thay đổi thông tin cá nhân trên sổ đỏ giúp người sử dụng đất đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp đối với thửa đất mà mình đang sử dụng.
>>Xem ngay: Lấn chiếm đất công có được cấp sổ đỏ không?
Hồ sơ và trình tự thay đổi thông tin trên sổ đỏ
Hồ sơ và trình tự thay đổi thông tin trên sổ đỏ được quy định tại Điều 45 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về trình tự về thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp.

Đầu tiên về hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận bao gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm Nghị định này.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đưa ra đề nghị đính chính (hoặc sai sót về thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất)
- Văn bản về việc ủy quyền (nếu thực hiện thủ tục thông thông người đại diện) theo quy định của pháp luật về dân sự.
Tiếp theo về trình tự thực hiện thủ tục thay đổi thông tin trên sổ đỏ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1. Nộp hồ sơ
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận để tiến hành thủ tục đính chính.
- Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận lần đầu phát hiện có sai sót thì chuẩn bị hồ sơ như nêu trên đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh.
- Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai có sai sót thì cũng nộp hồ sơ như nêu trên, cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ
- Đối với trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Đối với trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
- Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung, nguyên nhân sai sót.
- Trình cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới.
- Chuyển hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ, cơ sở dữ liệu.
- Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung nguyên nhân sai sót
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu.
Bước 4. Nhận lại Giấy chứng nhận
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Tin liên quan:
Những trường hợp xác nhận thay đổi vào sổ đỏ
Về những trường hợp xác nhận thay đổi vào sổ đỏ, căn cứ theo Điều 41 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hay còn được người dân gọi phổ biến là Sổ đỏ đã cấp đối với trường hợp khi người dân đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì được ghi vào cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý”, cụ thể gồm những trường hợp như sau:
Trường hợp 1: Trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn đối với toàn bộ thửa đất, nếu bên nhận chuyển quyền không có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì sẽ thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp trước đó. Tuy nhiên, nếu trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi, thì sẽ cần cấp Giấy chứng nhận mới.
Trường hợp 2: Trong trường hợp thành viên của nhóm người sử dụng đất hoặc nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của mình mà không tiến hành tách thửa đất, và người nhận chuyển quyền không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì sẽ chỉ thực hiện việc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp trước đó.
- Đối với trường hợp này thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện: “… (ghi tên của bên nhận chuyển quyền)… (ghi hình thức nhận chuyển quyền)…(ghi diện tích hoặc tỷ lệ phần trăm diện tích thửa đất nhận chuyển quyền)”.
- Tại mã QR trên Giấy chứng nhận thể hiện thông tin các thành viên có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chuyển nhượng.
Ở trường hợp này, quy định pháp luật cũng đưa ra một ví dụ cụ thể như: Ông Nguyễn Văn A nhận chuyển nhượng 50m2 (hoặc được ghi là Ông Nguyễn Văn A nhận chuyện nhượng 20% diện tích thửa đất)
Trường hợp 3. Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp cho nhiều thửa đất mà người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng một hoặc một số thửa đất thì trên Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền lần lượt ghi là: “…(hình thức chuyển quyền) thửa đất số …(ghi số hiệu của thửa đất chuyển quyền) cho (ghi tên và thông tin của bên nhận chuyển quyền)”.
Trường hợp 4. Trường hợp chủ đầu tư xây dụng kinh doanh kết cấu hạ tầng cho thuê, cho thuê lại đất hoặc chấm dứt việc cho thuê, cho thuê lại đất thì trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư thì nội dung được ghi là: “Cho … (ghi tên và thông tin bên thuê, thuê lại) thuê (hoặc thuê lại) thửa đất số …, diện tích … m2, theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 5. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đổi tên, thay đổi thông tin về giấy tờ pháp nhân, nhân thân, địa chỉ thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện thì nội dung thay đổi được ghi là: “Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) … (ghi nội dung thay đổi) từ … thành … (ghi thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 6. Trường hợp xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thì thể hiện như sau:
- Trường hợp xác lập quyền đối với thửa đất liền kề:
Giấy chứng nhận của bên nhận quyền được ghi “Được quyền … (ghi nội dung quyền được nhận) trên thửa đất số … theo … (ghi tên văn bản xác lập quyền) ngày …/…/…”.
Giấy chứng nhận của bên trao quyền được ghi “Người sử dụng thửa đất số … được … (ghi nội dung trao quyền) trên thửa đất … (ghi số hiệu thửa đất của bên trao quyền) theo … (ghi tên văn bản xác lập quyền) ngày …/…/..”;
Trường hợp thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì trên Giấy chứng nhận của các bên liên quan được ghi “Quyền đối với thửa đất liền kề đã đăng ký ngày.…/…/… có thay đổi … (ghi nội dung thay đổi) theo … (ghi tên văn bản về sự thay đổi) ngày …/…/…”;
Trường hợp chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề thì trên Giấy chứng nhận của bên nhận và Giấy chứng nhận của bên trao quyền được ghi “Quyền đối với thửa đất liền kề đăng ký ngày…/……/….đã chấm dứt … (ghi nội dung thay đổi) theo … (ghi tên văn bản về sự thay đổi) ngày ……/…/…..”;
Trường hợp 7. Trường hợp có thay đổi nội dung hạn chế về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được ghi trên Giấy chứng nhận thì nội dung thay đổi được ghi là: “Hạn chế về … (ghi nội dung hạn chế) đã thay đổi … (ghi nội dung thay đổi) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 8. Trong trường hợp thành viên hộ gia đình hoặc cá nhân chuyển quyền sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân, khi chuyển đổi mô hình tổ chức (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập) mà không tách thửa đất, thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ được xác nhận thay đổi mà không cấp mới, và nội dung thay đổi sẽ được thể hiện là: “Người sử dụng đất (hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất) thay đổi từ … thành … (ghi tên và giấy tờ nhân thân, pháp nhân trước và sau khi chuyển đổi) do … (ghi hình thức thành lập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, …) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 9. Trường hợp thay đổi diện tích do sạt lở tự nhiên một phần thửa đất thì thể hiện như sau:
- Trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 8 Điều 13 Thông tư này, tuy nhiên trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 9 Điều 41 của Thông này.
- Trường hợp sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp mà không thuộc điểm c khoản này thì Giấy chứng nhận đã cấp bị thu hồi.
- Trường hợp sạt lở toàn bộ diện tích của thửa đất trên Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa thì ghi “Sạt lở tự nhiên cả thửa đất số … (ghi số hiệu của thửa đất bị sạt lở)”.
Trường hợp 10. Trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận thì thể hiện nội dung được thay đổi là: “… (ghi tên tài sản thay đổi) đã thay đổi … (ghi nội dung thông tin trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 11. Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng chuyển thành của chung vợ và chồng hoặc trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chung vợ và chồng chuyển thành của vợ hoặc của chồng thì thể hiện nội dung được thay đổi là: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh của vợ hoặc chồng, tiếp theo thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): … (thể hiện tên của chồng (hoặc vợ))” sử dụng chung thửa đất (hoặc sử dụng chung thửa đất và sở hữu chung tài sản gắn liền với đất hoặc sở hữu chung tài sản gắn liền với đất), theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).
Trường hợp 12. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho thành viên nhóm người đó theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật thì thể hiện nội dung được thay đổi là: “Thông tin về người sử dụng đất có thay đổi: … (ghi cụ thể thông tin trước và sau thay đổi) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 13. Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì thể hiện nội dung được thay đổi là: “Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất: … (ghi cụ thể nội dung trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 14. Trường hợp mua tài sản, nhận điều chuyển, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công mà bên nhận quyền tài sản không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nội dung được thay đổi là “… (ghi tên và thông tin của bên nhận và hình thức mua hoặc nhận điều chuyển hoặc nhận chuyển nhượng) theo … (ghi tên văn bản, số, ngày tháng năm, cơ quan ban hành văn bản cho phép bán, điều chuyển; hợp đồng mua bán tài sản công) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 15. Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thể hiện nội dung thay đổi là:
- Nếu xóa một phần số tiền nợ thì: (ghi số tiền được xóa, chứng từ nộp tiền (tên và số hiệu, ngày ký chứng từ nộp tiền)).
- Nếu đã nộp đủ số tiền ghi nợ thì thể hiện loại nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành; số tiền đã nộp; chứng từ nộp tiền (tên và số hiệu, ngày ký chứng từ nộp tiền).
Trường hợp 16. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích trong thửa đất có đất ở và loại đất khác trong cùng thửa đất mà không tách thửa theo quy định thì thể hiện nội dung được thay đổi là:
Nếu chuyển mục đích sử dụng toàn bộ thửa đất thì: “Chuyển mục đích sử dụng từ đất … thành đất … (ghi loại đất trước và sau khi được chuyển); nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành …(ghi nguồn gốc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích), thời hạn sử dụng đến … (ghi thời hạn sau khi chuyển mục đích) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”;
Nếu chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất dẫn đến tách thửa thì thể hiện: “Thửa đất đã tách thành các thửa … (ghi số hiệu các thửa đất mới hình thành), chuyển mục đích sử dụng thửa đất số … diện tích … m2 (ghi số hiệu và diện tích thửa đất chuyển mục đích sử dụng) thành đất … (ghi loại đất sau khi được chuyển), theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. Quy định thể hiện tại trang sổ địa chính của thửa đất mới hình thành mà chuyển hoặc không chuyển mục đích sử dụng đất cũng được quy định cụ thể tại Điều khoản này.
Nếu chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích tròn thửa đất có đất ở và loại đất khác trong cùng thửa đất mà không tách thửa theo quy định thì thể hiện: “Chuyển mục đích sử dụng … m2 từ đất … (ghi loại đất trước khi chuyển) thành … (ghi loại đất sau khi chuyển) theo Quyết định số …, ngày …/…/… (đối với trường hợp chuyển mục đích phải xin phép) hoặc theo văn bản ngày …/…./…. (đối với trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép); nguồn gốc sử dụng đất chuyển thành … (ghi nguồn gốc sau khi chuyển); thời hạn sử dụng đất: … theo hồ sơ số… (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 17. Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất, có thửa đất được tách ra để cấp riêng một Giấy chứng nhận thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện: “Thửa đất số … (ghi số hiệu của thửa đất tách ra) được cấp sang Giấy chứng nhận mới”.
Trường hợp 18. Trường hợp đo đạc lại dẫn đến thửa đất có thay đổi số thửa, diện tích thửa đất thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung thay đổi là: “… (ghi loại thông tin có thay đổi) thay đổi từ … (ghi thông tin trước khi thay đổi) thành … (thể hiện lần lượt các thông tin có thay đổi) do đo đạc lại ngày … theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 19. Trường hợp thay đổi tên đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung thay đổi là: “Đổi tên … (ghi tên đơn vị hành chính trước thay đổi) thành … (ghi tên mới của đơn vị hành chính)”.
Trường hợp 20. Trường hợp hủy kết quả đăng ký thì thể hiện nội dung thay đổi là: “Hủy kết quả đăng ký theo … (ghi tên văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định) ngày …/…/…”.
Trường hợp 21. Trường hợp đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp, đăng ký thay đổi nội dung thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì thể hiện như sau: “Đã đăng ký thế chấp” hoặc “Đã xóa đăng ký thế chấp” hoặc “Đã đăng ký thay đổi nội dung thế chấp”. Các nội dung được thay đổi được thể hiện là:
-
- Đối với đăng ký thế chấp: “Thế chấp bằng … (ghi tên tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai) tại … (ghi tên và thông tin của bên nhận thế chấp) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
- Đối với thay đổi nội dung đăng ký thế chấp: “Nội dung đăng ký thế chấp ngày …./…./… có thay đổi … (ghi cụ thể nội dung trước và sau khi có thay đổi) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
- Đối với xóa đăng ký thế chấp: “Xoá nội dung đăng ký thế chấp ngày …/…/… theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 22. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà chung cư hoặc công trình không phải là nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận, thủ tục chuyển quyền cho người mua căn hộ đầu tiên sẽ được ghi trên Giấy chứng nhận của chủ đầu tư. Nếu toàn bộ diện tích đất là quyền sử dụng chung, Giấy chứng nhận sẽ ghi “Thửa đất chuyển sang hình thức sử dụng chung”. Nếu thửa đất có phần sử dụng chung và phần riêng, sẽ tiến hành đo đạc, tách thành các thửa đất riêng để cấp Giấy chứng nhận mới. Nếu Giấy chứng nhận của chủ đầu tư đã chứng nhận quyền sở hữu căn hộ, sẽ ghi thêm “Đã bán … (ghi tên tài sản được bán)”.
Trường hợp 23. Trường hợp gia hạn sử dụng đất hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất hoặc gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung thay đổi là:
- Đối với gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất thì thể hiện: “Gia hạn sử dụng đất (hoặc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất) đến ngày …/…/…, theo Quyết định số … ngày …/…/… (đối với trường hợp có Quyết định), theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
- Đối với gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì thể hiện: “Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở đến ngày …./…/… theo văn bản số …. ngày …/…/… theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 24. Trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì nội dung thay đổi được thể hiện là: “Chuyển hình thức sử dụng từ … sang … (ghi hình thức sử dụng đất trước và sau khi được chuyển) từ ngày …/…/… theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 25. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do có sai sót về thông tin trên Giấy chứng nhận thì nội dung thay đổi được thể hiện là: “… (ghi nội dung có sai sót) có sai sót, được đính chính lại là … (ghi nội dung đã được đính chính) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Trường hợp 26. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận đã cấp được ghi “Nhà nước thu hồi … (ghi cụ thể diện tích và loại đất), diện tích còn lại là … (ghi cụ thể diện tích và loại đất còn lại), có số hiệu thửa là …, tài sản gắn liền với đất còn lại là … (ghi đối với trường hợp đã chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất)”.
Trường hợp 27. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho một phần diện tích của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc để làm đường giao thông hoặc để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo quy định của pháp luật thì nội dung thay đổi được thể hiện là:
Nếu tặng cho một phần diện tích thửa đất: “Đã tặng cho … m2 để làm … (ghi cụ thể mục đích tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư để làm gì) theo … (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất), diện tích còn lại là … m2, theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Nếu tặng cho toàn bộ thửa đất: “Đã tặng cho toàn bộ thửa đất để làm … (ghi cụ thể mục đích tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư để làm gì) theo … (ghi tên và ngày tháng năm ký văn bản về việc tặng cho đất) theo hồ sơ số … (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”.
Dịch vụ tư vấn đính chính thông tin trên sổ đỏ
Dịch vụ tư vấn đính chính thông tin trên sổ đỏ của Công ty Luật Master Law là một giải pháp pháp lý chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng xử lý các vấn đề liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh thông tin sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn được gọi thông dụng là Sổ đỏ. Đến với Công ty Luật Master Law, với đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn pháp lý có nhiều năm kinh nghiệm khách hàng sẽ nhận được:
Tiếp nhận và phân tích hồ sơ: Lắng nghe và ghi nhận yêu cầu từ khách hàng về các vấn đề cần đính chính, đồng thời đánh giá hồ sơ hiện có bằng cách kiểm tra Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định nguyên nhân dẫn đến sai sót thông tin.
Tư vấn chi tiết và đưa ra giải pháp: Giải thích các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục đính chính thông tin trên sổ đỏ, đề xuấ phương án xử lý cụ thể đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng phù hợp với điều kiện thực tế, dự toán chi phí và thời gian thực hiện hồ sơ.
Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ: Soạn thảo đơn đề nghị đính chính thông tin theo mẫu quy định, thu thập các giấy tờ cần thiết theo quy định pháp luật, hướng dẫn công chứng/ chứng thực giấy tờ nếu cần thiết.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: 90 Mẹ Thứ, Vĩnh Điện, Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- Số điện thoại: 0389.363.716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
- Website: nguoihieuluat.com
Nội dung trên là thông tin cung cấp về những vấn đề pháp liên quan đền vấn đề có được thay đổi thông tin cá nhân trên sổ đỏ không? Nếu trong quá trình thực hiện thủ tục dịch vụ này bạn gặp khó khăn cần đến sự tư vấn và hỗ trợ từ Luật sư hãy liên hệ ngay với chúng tôi.





