Tăng giảm cỡ chữ:

Trong những năm gần đây, nhà ở xã hội ngày càng thu hút sự quan tâm của đông đảo người dân, đặc biệt là tại các đô thị lớn – nơi mà giá nhà thương mại thường vượt quá khả năng tài chính của phần lớn người lao động. Không chỉ là giải pháp an cư lý tưởng, nhà ở xã hội còn mở ra cơ hội để nhiều người có thể sở hữu nhà với mức giá ưu đãi, được hỗ trợ vay vốn và hưởng nhiều chính sách ưu tiên từ Nhà nước. Từ đây, một thắc mắc phổ biến được đặt ra: “Có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không?”. Câu hỏi tưởng chừng đơn giản nhưng lại liên quan đến nhiều quy định pháp luật cụ thể và cần được hiểu đúng để tránh mất cơ hội hoặc vi phạm quy định. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến người đọc những thông tin quan trọng để trả lời câu hỏi cho vấn đề này.

Có nhà rồi có được mua ở xã hội không? 

Về  nguyên tắc chung, căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 chính sách nhà ở xã hội được ban hành nhằm đảm bảo chỗ ở ổn định, an toàn và phù hợp cho các đối tượng yếu thế trong xã hội, những người có hoàn cảnh khó khăn hoặc đang đóng góp công sức cho sự nghiệp phát triển đất nước. Trên tinh thần đó, Nhà nước sẽ hỗ trợ về nhà ở xã hội cho những đối tượng sau:

Có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không

Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ: Bao gồm những người được xác định là có công theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng như: thương binh, bệnh binh, mẹ Việt Nam anh hùng, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học,… cùng với thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở.

Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn: Đây là nhóm đối tượng có thu nhập thấp, đời sống khó khăn tại các vùng nông thôn và thường không có khả năng tự tạo lập nhà ở. Họ thuộc diện ưu tiên hỗ trợ xây mới, cải tạo hoặc mua nhà ở xã hội.

Hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu: Những hộ gia đình sinh sống ở vùng dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, xâm nhập mặn… sẽ được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ về nhà ở để đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản.

Hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị: Dù sinh sống tại thành phố, nhưng nhiều hộ dân vẫn nằm trong diện thu nhập thấp, không có điều kiện thuê hay mua nhà ở thương mại. Do đó, nhà ở xã hội là lựa chọn phù hợp để bảo đảm điều kiện sống cơ bản.

Người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị: Đây là đối tượng đông đảo và có nhu cầu lớn, bao gồm người lao động tự do, làm thuê, làm công ăn lương với thu nhập không ổn định hoặc dưới mức trung bình. Họ được xem là nhóm đối tượng trọng tâm trong chính sách nhà ở xã hội.

Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (trong và ngoài khu công nghiệp): Do đặc thù công việc phải thuê trọ hoặc sống trong điều kiện nhà ở chật chội, tạm bợ, Nhà nước có chính sách hỗ trợ công nhân và người lao động trong việc tiếp cận nhà ở xã hội, nhằm cải thiện điều kiện sống và năng suất lao động.

Lực lượng vũ trang và người làm công tác nhà nước, gồm:

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan đang phục vụ trong quân đội, công an nhân dân.
  • Công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng.
  • Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu, hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
    Những người này đang thực hiện nghĩa vụ quốc gia, phục vụ lâu dài, được hỗ trợ nhà ở để ổn định nơi ăn chốn ở.

Cán bộ, công chức, viên chức: Những người làm việc trong hệ thống cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở xã hội nếu có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở, góp phần đảm bảo ổn định nhân sự công vụ.

Người đã trả lại nhà ở công vụ: Các cá nhân từng được bố trí nhà ở công vụ nhưng đã trả lại đúng quy định (không thuộc diện bị thu hồi do vi phạm) cũng là đối tượng đủ điều kiện xem xét hỗ trợ nhà ở xã hội nếu vẫn còn nhu cầu.

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, giải tỏa, phá dỡ nhà ở: Trường hợp bị thu hồi đất hoặc nhà ở theo quy định pháp luật nhưng chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà hoặc đất ở thì thuộc diện cần được hỗ trợ tái định cư thông qua nhà ở xã hội.

Học sinh, sinh viên: 

  • Sinh viên, học viên đang học tập tại các trường đại học, học viện, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Học sinh các trường dân tộc nội trú công lập.

Đây là nhóm được Nhà nước bố trí nhà ở xã hội theo hình thức ký túc xá hoặc hỗ trợ thuê nhà ở nhằm đảm bảo điều kiện học tập tốt hơn.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp: Các tổ chức kinh tế hoạt động trong khu công nghiệp có thể được bố trí quỹ nhà ở xã hội để thuê, thuê mua cho người lao động của mình, nhằm đảm bảo ổn định sản xuất và phúc lợi nhân sự.

Bên cạnh việc xác định đúng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội theo Điều 76, Luật Nhà ở 2023 còn quy định rõ tại điểm a khoản 1 Điều 78 về trường hợp người đã có nhà ở vẫn có thể mua nhà ở xã hội trong một số điều kiện nhất định.

Đây là điểm mới và linh hoạt trong chính sách pháp luật, mở rộng cơ hội tiếp cận nhà ở xã hội cho nhiều đối tượng hơn. Cụ thể, để đủ điều kiện mua nhà ở xã hội trong khi đã sở hữu nhà ở, người mua phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

Thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội: Trước hết, người mua vẫn phải nằm trong nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở xã hội đã được liệt kê tại Điều 76. Ví dụ: người thu nhập thấp tại đô thị, công nhân đang làm việc tại khu công nghiệp, cán bộ công chức, viên chức có khó khăn về nhà ở, v.v.

Diện tích nhà ở đang sở hữu bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu theo quy định: Mặc dù đã có nhà, nhưng nếu diện tích sử dụng bình quân đầu người trong hộ gia đình tại nơi đăng ký mua nhà ở xã hội (tức trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án) thấp hơn mức tối thiểu theo chuẩn quy định, thì người đó vẫn được xem là có khó khăn về nhà ở. Mức chuẩn này sẽ do Chính phủ quy định cụ thể trong từng giai đoạn, làm căn cứ để cơ quan chức năng xét duyệt hồ sơ. Nói cách khác, sở hữu nhà ở nhưng quá chật chội (ví dụ: cả gia đình 4 người sống trong căn hộ 20m²) thì vẫn có thể đủ điều kiện mua nhà ở xã hội.

Đáp ứng điều kiện về thu nhập: Bên cạnh điều kiện về diện tích nhà ở, người đăng ký mua nhà ở xã hội còn phải thuộc diện có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ. Thu nhập này sẽ được xác định căn cứ vào mức thu nhập trung bình của khu vực đô thị hoặc khu vực nông thôn tương ứng, và thường sẽ được cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp huyện, Sở Xây dựng…) kiểm tra thông qua hồ sơ khai báo thu nhập, bảng lương, hợp đồng lao động, giấy xác nhận của nơi làm việc,…

Tóm lại, người đã có nhà ở không hoàn toàn bị loại khỏi diện được mua nhà ở xã hội, nếu họ chứng minh được rằng điều kiện nhà ở hiện tại không đảm bảo tối thiểu về không gian sống và thu nhập vẫn thuộc diện được hỗ trợ. Đây là một quy định mang tính nhân văn và thực tiễn cao, nhằm hướng tới giải quyết khó khăn thực sự về chỗ ở, chứ không đơn thuần căn cứ vào việc “có hay không có nhà”.

Về các trường hợp không được mua nhà ở xã hội mặc dù nhà ở xã hội là chính sách hỗ trợ người dân khó khăn về chỗ ở, tuy nhiên không phải ai cũng có thể tiếp cận loại hình này. Theo quy định tại Luật Nhà ở 2023, những trường hợp không được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội bao gồm:

  • Không thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023.
  • Đã có nhà ở và diện tích sử dụng bình quân đầu người cao hơn mức tối thiểu do Chính phủ quy định tại địa bàn tỉnh/thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội.
  • Có thu nhập vượt mức cho phép, không còn được xếp vào diện thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo theo quy định cụ thể của Chính phủ.
  • Cung cấp thông tin sai lệch hoặc gian dối trong hồ sơ xin mua nhà ở xã hội, như khai không trung thực về thu nhập, chỗ ở, tình trạng hôn nhân,…
  • Đã từng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội hoặc được Nhà nước hỗ trợ đất ở, nhà ở, mà hiện nay vẫn còn quyền sở hữu hoặc chưa có quyết định thu hồi do vi phạm.

Như vậy, việc đã có nhà ở không phải là yếu tố duy nhất khiến một người bị loại khỏi chính sách nhà ở xã hội – mà còn phải xét kết hợp với yếu tố diện tích nhà ở hiện có và thu nhập.

Đối với các trường hợp vẫn có thể được mua nhà ở xã hội thì người đã có nhà ở vẫn có thể được xem xét mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Thuộc nhóm đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội 
  • Diện tích nhà ở hiện có bình quân đầu người thấp hơn mức tối thiểu
  • Thu nhập vẫn thuộc diện được hỗ trợ

>> Tham khảo: Đất dính quy hoạch có tách thửa được không?

Điều kiện về nhà ở chi tiết theo quy định pháp luật

Để có thể mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng đã được xác định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 phải đồng thời đáp ứng các điều kiện cụ thể về nhà ở và thu nhập, được quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:

Điều kiện nhà ở xã hội theo quy định pháp luật

Điều kiện về nhà ở: Người đăng ký mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình tại địa bàn tỉnh/thành phố nơi có dự án nhà ở xã hội. Ngoài ra, họ cũng chưa từng được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, cũng như chưa từng được Nhà nước hỗ trợ chính sách về nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào tại khu vực đó.

Trong trường hợp người đăng ký đã có nhà ở, thì vẫn có thể được xem xét mua nhà ở xã hội nếu diện tích bình quân đầu người trong hộ gia đình không vượt quá 15m² sàn/người. Đây là mức diện tích tối đa để vẫn được xác định là đang “gặp khó khăn về nhà ở”. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan lực lượng vũ trang đang công tác, một điều kiện bổ sung là không được đang sử dụng nhà ở công vụ tại thời điểm đăng ký mua nhà ở xã hội.

Điều kiện về thu nhập: Về điều kiện thu nhập, pháp luật có quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng, trong đó:

  • Đối với các nhóm: người thu nhập thấp tại đô thị, hộ nghèo/cận nghèo tại khu vực đô thị, công chức viên chức và các lực lượng vũ trang:
  • Trường hợp độc thân: Thu nhập thực nhận hằng tháng không vượt quá 15 triệu đồng.
  • Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập hằng tháng của hai vợ chồng không vượt quá 30 triệu đồng.

Mức thu nhập này sẽ được xác định thông qua xác nhận của đơn vị công tác hoặc UBND cấp xã đối với người lao động không có hợp đồng lao động chính thức.

  • Riêng đối với đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân…, thu nhập được so sánh tương đối với thu nhập của sỹ quan cấp hàm Đại tá: Nếu độc thân, thu nhập hằng tháng (gồm lương và phụ cấp) không vượt quá tổng thu nhập của sỹ quan cấp Đại tá.
  • Nếu cả hai vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang, tổng thu nhập của hai người không được vượt quá 2 lần thu nhập của một Đại tá.
  • Nếu chỉ một người thuộc lực lượng vũ trang, tổng thu nhập của hai vợ chồng không vượt quá 1,5 lần mức thu nhập của một Đại tá.

Ngoài ra, với những người thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo khu vực đô thị, cần có giấy xác nhận tình trạng hộ nghèo, cận nghèo theo đúng quy định của Nhà nước.

>>Tìm hiểu ngay: Những rủi ro có thể gặp phải khi thuê nhà ở xã hội

Trường hợp đã có nhà nhưng đã chuyển nhượng

Theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP về điều kiện hưởng chính sách nhà ở xã hội, cá nhân được xem là “chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình” khi bản thân họ và vợ hoặc chồng của họ (nếu có) không đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất tại tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội, tính tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua hoặc thuê mua. Điều này có nghĩa là: để đủ điều kiện xét mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, người đăng ký và vợ/chồng họ không được sở hữu bất kỳ nhà ở hoặc đất ở nào tại địa phương nơi có dự án, tại thời điểm nộp hồ sơ.

Do đó, trong trường hợp người đăng ký đã từng sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất nhưng đã thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc bán lại trước khi nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội, thì theo quy định pháp luật, người này không còn là chủ sở hữu nhà ở hoặc đất ở tại khu vực dự án. Vì vậy, họ vẫn được xác định là đáp ứng điều kiện về nhà ở và đủ điều kiện để được xem xét mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội theo quy định hiện hành.

Hướng dẫn xác nhận điều kiện về nhà ở khi mua nhà ở xã hội

Theo quy định tại Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng, khi người dân đăng ký mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, cần thực hiện thủ tục xác nhận điều kiện về nhà ở để chứng minh mình thuộc đối tượng đủ điều kiện. 

Trong trường hợp người đăng ký và vợ hoặc chồng (nếu có) không có nhà ở tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội, thì phải làm Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở. Nội dung giấy xác nhận cần nêu rõ thông tin cá nhân và cam kết rằng cả hai không đứng tên trên bất kỳ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, hoặc tài sản khác gắn liền với đất tại tỉnh hoặc thành phố nơi có dự án. Sau khi hoàn thành, giấy xác nhận được nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại khu vực có dự án để được xác minh và xác nhận.

Trong khi đó, đối với trường hợp người đăng ký đã có nhà ở, nhưng diện tích sử dụng bình quân đầu người thấp hơn 15m² sàn/người, thì cũng cần lập Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở, cam kết rõ ràng rằng mình đang sở hữu nhà ở tại địa phương có dự án, nhưng diện tích sử dụng quá nhỏ, không đáp ứng nhu cầu ở tối thiểu theo quy định. Hồ sơ xác nhận trong trường hợp này cần được nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đăng ký đang cư trú để chính quyền địa phương kiểm tra, xác minh thực tế và xác nhận. Việc xác nhận này là căn cứ quan trọng để cơ quan chức năng xem xét người dân có đủ điều kiện được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

Lưu ý quan trọng và khuyến nghị

Khi thực hiện thủ tục xác nhận điều kiện về nhà ở để đăng ký mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, người dân cần đặc biệt lưu ý đến tính trung thực và chính xác của thông tin khai báo. Việc cam kết sai sự thật, khai báo gian dối hoặc cố tình che giấu thông tin về tình trạng sở hữu nhà ở hoặc quyền sử dụng đất có thể dẫn đến việc bị từ chối cấp nhà ở xã hội, thậm chí có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm pháp lý nếu gây hậu quả nghiêm trọng.

Bên cạnh đó, người dân nên chủ động tìm hiểu kỹ các quy định pháp luật liên quan, đặc biệt là Luật Nhà ở 2023, Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Thông tư 05/2024/TT-BXD. Việc hiểu rõ quy trình, điều kiện, và hồ sơ cần thiết sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tránh sai sót trong quá trình nộp hồ sơ, đồng thời tăng khả năng được xét duyệt hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp còn có vướng mắc hoặc không chắc chắn về tình trạng pháp lý, điều kiện nhà ở, hồ sơ cần chuẩn bị,… người dân nên chủ động liên hệ với các tổ chức hành nghề Luật sư, trung tâm tư vấn pháp luật uy tín, hoặc các cơ quan chức năng địa phương để được hỗ trợ. Một số đơn vị có thể hỗ trợ người dân tư vấn chuyên sâu như Đoàn luật sư tỉnh/thành phố, các trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, hoặc các văn phòng luật sư uy tín như Công ty Luật Master Law. Việc được tư vấn rõ ràng theo từng trường hợp cụ thể sẽ giúp người dân yên tâm và thực hiện thủ tục đúng pháp luật, đúng quyền lợi của mình.

Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề có nhà rồi có được mua nhà ở xã hội không?. Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com
Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *