Tăng giảm cỡ chữ:

Hiện nay, không ít hộ dân có các loại đất ven sông suối và có mong muốn làm nhà trên phần đất này. Tuy nhiên nhiều người chưa nắm rõ các thông tin về loại đất này và không với loại đất mé sông có được xây nhà không và nếu muốn cấp sổ cho thửa đất này thì hồ sơ bao gồm những gì? Bài viết dưới đây Người Hiểu Luật sẽ chia sẻ với bạn đọc về các thông tin này.

Đất ven sông là loại đất gì ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 191 Luật Đất đai năm 2024, điều khoản đã đề cập tới việc giải thích các loại đất thuộc danh mục “Đất bãi bồi ven sông”. Điều khoản này đã không đưa ra định nghĩa cụ thể về thế nào được xem là đất bãi bồi ven sông mà đã xác định cụ thể phạm vi các loại đất nào được xác định là đất bãi bồi ven sông. Bao gồm:

  • Đất bãi sông: Đây là phần đất hình thành dọc hai bên bờ sông do quá trình bồi tụ của phù sa tự nhiên. Vì thế loại đất này thường có tính chất màu mỡ, thích hợp cho quá trình canh tác và trồng trọt, nhưng có thể gặp rủi ro thiên tai về lũ lụt hay xói mòn đất.
  • Đất bãi nổi: Đây là phần đất xuất hiện trên lòng sông hoặc gần bờ sông, nhờ quá trình phù sa bồi đắp phần đất này được nổi lên vì thế loại đất này cũng mang tính tạm thời và dễ bị biến động theo dòng chảy và mực nước của dòng sông.
  • Cù lao trên sông: Đây là những vùng đất lớn hơn, có đặc tính ổn định hơn so với đất bãi nổi nằm giữa lòng sông hoặc gần cửa sông, thường hình thành theo thời gian và có thể trở thành nơi định cư, khai thách nông nghiệp và ngư nghiệp.

Những loại đất này thường có giá trị nông nghiệp và sinh thái rất cao, nhưng cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ thiên tai như lũ lụt hoặc xâm nhập mặn. Tuy nhiên do đặc tính dễ bị tác động bởi thiên nhiên, đồng thời có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, sinh thái cũng như an ninh quốc phòng nên những loại đất này cần được quy định và quản lý chặt chẽ.

Như vậy có thể hiểu đất ven sông là loại đất có thể được hình thành từ 2 bên bờ sông do phù sa, bồi đắp từ tự nhiên qua nhiều năm và đa phần những loại đất này sẽ là đất nông nghiệp. Vậy với đất ven sông có được xây nhà không? bạn đọc có thể xem qua nội dung dưới đây.

Đất mé sông có được xây nhà không?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2024 về nguyên tắc sử dụng đất thì người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng với mục đích đã được phân loại, quy hoạch và bảo đảm không làm sai lệch chức năng của từng loại đất cũng như người sử dụng phải bảo vệ đất, môi trường, thích ứng với biển đốỉ khí hậu … thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đúng theo quy định của luật này. 

Để trả lời cho vấn đề nêu trên thì tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm bao gồm: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.

Đất mé sông có được xây nhà không?

Vậy để xác định đất ven sông có được xây nhà không, trước tiên cần nắm rõ theo quy định loại đất nào sẽ được phép xây nhà. Cụ thể trong 03 nhóm đất này thì đất ở (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp) hay còn được gọi là “đất thổ cư” trong các văn bản pháp luật và tài liệu liên quan thì được phép xây nhà.

Bên cạnh đó, cụm từ “Đất ở” là thuật ngữ được sử dụng trong Luật Đất đai 2024 để chỉ ra mục đích sử dụng là loại đất dùng làm nhà để ở ngoài ra, trong Điểm d, khoản 1, Điều 218 có cho phép việc sử dụng đất ở kết hợp với đa mục địch như; xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hằng ngày như kinh doanh dịch vụ làm nông nghiệp, thương mại…và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công nhận.

Về cơ bản thì đất mé sông (đất bãi bồi ven sông) là đất nông nghiệp tuy nhiên trong một số trường hợp thì đất mé sông vẫn được xác định là đất ở khi người sử dụng xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ theo khoản 1 Điều 121 của Luật này. Hay có những trường hợp đất nằm ở khu vực hai bên bờ sông mà được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) khi chứng minh được nguồn gốc thửa đất theo luật định hay có đất ở thì trong trường hợp này người sử dụng đất vẫn có quyền được xây nhà. 

Tóm lại, người sử dụng đất ven sông, mé sông có thể  được xây nhà nếu như phần đất này có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà trong đó ghi phần đất thuộc loại đất ở (đất thổ cư).

Có thể xin cấp sổ đỏ cho đất ven sông không?

Căn cứ theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, khi thửa đất ven sông có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bạn sẽ có đủ điều kiện để xin được cấp sổ đỏ cho đất có giấy tờ.

Trong trường hợp đất ven sông không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và nằm trong các khoản thời gian sau sẽ được xem xét cấp sổ đỏ 

  • Thửa đất được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
  • Thửa đất hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
  • Thửa đất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Ngoài các mốc thời gian sử dụng thửa đất như trên, thì mỗi thửa đất khi không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì cần phải được UBND cấp xã, phường nơi có đất xác định là thửa đất không tranh chấp, sử dụng ổn định liên tục qua nhiều năm, không bị vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp giao đất trái thẩm quyền mới đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ cho đất không giấy tờ.

Hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất mé sông

Bộ hồ sơ cấp sổ đỏ cho đất ven sông được quy định rõ tại Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau: 

  • Mẫu đơn đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK
  • Người sử dụng có một trong các loại giấy tờ chứng minh về quyền sử dụng đất theo quy định tại ở điều 137 Luật đất đai 2024
  • Trích đo địa chính thửa đất (trường hợp chưa có trích đo trước đây).
  • Biên bản xác minh nguồn gốc sử dụng đất. (Mẫu số 07/ĐK)
  • Biên bản niêm yết về kết quả, hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 06/ĐK)
  • Căn cước công dân, chứng minh nhân dân của người đăng ký thửa đất.
  • Tờ trình về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Mẫu 09/ĐK).
  • Đất có nhà ở, công trình cần nộp thêm sơ đồ nhà ở, công trình đang có trên đất.

Tải ngay các mẫu đơn cần thiết cho việc cấp sổ đỏ đối với đất ven sông:

Thủ tục xin cấp sổ đỏ cho đất ven sông

Quy trình, thủ tục cấp sổ đỏ đối với đất ven sông được thực hiện theo nội dung ở Điều 28, Điều 31, Điều 33, Điều 36 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP của chính phủ về: Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thủ tục cấp sổ đỏ cho đất mé sông

Bước 1. Chuẩn bị giấy tờ, hồ sơ

Người sử dụng đất hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ cần chuẩn bị các giấy tờ theo quy định và thực hiện nộp ở một trong các địa chỉ sau:

  • Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi có đất.
  • Nếu địa phương có bộ phận 1 cửa, bạn có thể nộp hồ sơ tại đây.

Bước 2: Cơ quan chuyên môn giải quyết yêu cầu

Căn cứ theo Điều 33 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:

Xác định các thông tin về thửa đất, xác nhận về việc tranh chấp, hiện trạng hoặc nguồn gốc và thời điểm người sử dụng đất và thực hiện niêm yết tại ủy ban xã trong 15 ngày, nếu có ý kiến, phản hồi thì cán bộ phụ trách cần ghi lại nội dung và chuyển hồ sơ tới chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Thông báo tới chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc địa chính đối với thửa đất hoặc kiểm tra lại trích đo địa chính thửa đất của người sử dụng đất nộp (nếu có).

Nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai:

  • Chuyển hồ sơ tới ủy ban nhân dân xã để lấy thông tin và công khai kết quả.
  • Thực hiên trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.
  • Kiểm tra thành phần hồ sơ, xác minh tại địa phương khi cần thiết để đánh giá thửa đất có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.
  • Cập nhập thông tin về thửa đất, gắn tài sản trên đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính (nếu có).
  • Gửi thông tin tới cơ quan thuế để người sử dụng thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có).
  • Trình hồ sơ cho phòng tài nguyên và môi trường để ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất.
  • Chuyển lại giấy chứng nhận cho người dân hoặc gửi về nơi người dân thực hiện nộp hồ sơ lần đầu.

Bước 3: Trả kết quả

Theo Điều 22 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì thời gian cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất được thực hiện như sau:

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không được vượt quá 03 ngày làm việc kể từ thời điểm có kết quả.

Khi có kết quả người dân mang giấy hẹn tới nơi đã thực hiện nộp hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận theo yêu cầu. Trường hợp đi nhận thay cần có giấy ủy quyền theo quy định. Nếu quá thời gian trên kể từ khi có kết quả mà người thực hiện thủ tục chưa nhận được kết quả thì cán bộ chuyên môn cần có văn bản trả lời và người thực hiện có quyền khiếu nại, khiếu kiện về việc chậm trễ trong giải quyết hồ sơ.

>>Tham khảo: Làm sổ đỏ bao nhiêu tiền 1m2?

Dịch vụ xin cấp sổ đỏ lần đầu của Người Hiểu Luật

Với đội ngũ Luật sư/ chuyên viên pháp lý có nhiều kinh nghiệm trong việc cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Người Hiểu Luật đã hỗ trợ và tư vấn cho nhiều khách hàng đang gặp khó khăn trong việc xin cấp sổ đỏ lần đầu hay cấp đổi từ sổ đỏ sang sổ hồng. Các dịch vụ chúng tôi cung cấp gồm có:

  • Cấp sổ đỏ lần đầu cho trường hợp đất có giấy tờ và trường hợp đất không có giấy tờ.
  • Tư vấn việc cấp sổ đỏ cho đất giao trái thẩm quyền.
  • Cấp đổi sổ đỏ sang sổ hồng.
  • Đính chính thông tin trên sổ đỏ
  • Tham gia giải quyết về tranh chấp đất đai (nếu có).

Thông tin liên hệ: 

Bài viết trên Người Hiểu Luật đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin liên quan về việc đất ven sông có được xây nhà không cùng những thủ tục, hồ sơ xin cấp sổ đỏ cho đất ven sông. Mong rằng qua nội dung trên đã giải đáp được vấn đề của bạn.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *