Tăng giảm cỡ chữ:

Trong bối cảnh nhu cầu giao dịch đất đai ngày càng gia tăng, việc tách thửa đất để chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho hay phục vụ mục đích xây dựng nhà ở là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, không phải mảnh đất nào cũng có thể tách thửa tùy ý mà phải đáp ứng các điều kiện pháp lý nhất định, đặc biệt là quy định về diện tích tối thiểu. Đặc biệt quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa không áp dụng chung trên toàn quốc mà có sự khác biệt giữa các tỉnh, thành phố. Vậy diện tích bao nhiêu mới đủ điều kiện tách thửa? Cụ thể tại địa phương bạn đang sinh sống được quy định ra sao? bài viết dưới đây Người Hiểu Luật sẽ cung cấp bảng tổng hợp chi tiết về diện tích tối thiểu được tách thửa tại từng tỉnh, thành phố theo quy định mới nhất.

Cơ sở pháp lý 

  • Luật Đất đai 2024 
  • Các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 
  • Quyết định của UBND cấp tỉnh 

Điều kiện chung để tách thửa đất 

Theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành, diện tích tối thiểu để tách thửa không được áp dụng đồng nhất trên phạm vi toàn quốc mà có sự khác biệt giữa các tỉnh, thành phố. Mỗi địa phương sẽ căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội, hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch phát triển để đưa ra quy định riêng nhằm đảm bảo công tác quản lý đất đai chặt chẽ, đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của người dân.

Chẳng hạn, tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng, nơi mật độ dân cư cao và quỹ đất ngày càng hạn chế, diện tích tối thiểu để tách thửa thường được quy định ở mức cao hơn nhằm tránh tình trạng phân lô, bán nền tràn lan, gây áp lực lên hạ tầng kỹ thuật và xã hội.

Điều kiện chung về tách thửa

Trong khi đó, tại các khu vực nông thôn hoặc vùng miền núi, nơi quỹ đất rộng rãi hơn và nhu cầu sử dụng đất có sự khác biệt, quy định về diện tích tối thiểu có thể được điều chỉnh linh hoạt hơn để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình tách thửa, chuyển nhượng hay xây dựng nhà ở.

Chính vì sự khác biệt này, việc nắm rõ quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa tại địa phương mình sinh sống là điều hết sức quan trọng. Nếu không tìm hiểu kỹ, người dân có thể gặp phải nhiều khó khăn khi thực hiện thủ tục tách thửa, chẳng hạn như bị từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do không đáp ứng diện tích tối thiểu, giao dịch chuyển nhượng bị vô hiệu hoặc vướng mắc trong quá trình hoàn tất hồ sơ pháp lý.

Trước hết, về nguyên tắc và điều kiện tách thửa đất mới nhất được áp dụng từ ngày 01/8/2024, căn cứ theo Luật Đất đai 2024 quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 220 thì việc tách thửa đất phải đảm bảo các nguyên tắc, và điều kiện sau đây, cụ thể như sau: 

  • Thửa đất đã được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận như:
    • Giấy chứng nhận  quyền sử dụng đất;
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 
  • Thửa đất đang trong thời hạn sử dụng đất. 
  • Đất không có tranh chấp, không bị kê biên đảm bảo thi hành án, không bị áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên đối với trường hợp đất có tranh chấp nhưng đã xác định được phạm vi diện tích cũng như ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích còn lại (phần diện tích không nằm trong tranh chấp) được phép tách thửa đất. 
  • Việc tách thửa đảm bảo phải có lối đi, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có, bảo đảm cấp – thoát nước và như cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi thì khi thực hiện việc tách thửa thì không phải thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đối với phần diện tích đất sử dụng để làm lối đi. 

Ngoài ra, xét về các nguyên tắc và điều kiện của quy định nêu trên thì người sử dụng đất tiến hành thủ tục tách thửa phải đảm bảo được những điều kiện sau đây, bao gồm: 

  • Các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của UBND cấp tỉnh. Đối với trường hợp thửa đất tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa đối với thửa đất liền kề. 
  • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất thì việc thực hiện tách thửa, diện tích tối thieur của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng. Đối với thửa đất bao gồm cả đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu. 
  • Đối với trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án hay quyết định của Toa án mà việc phân chia không bảo đảm được các điều kiện về diện tích, kích thước tách thửa theo quy định nêu trên thì khoogn được thực hiện việc tách thửa. 

Như vậy, dựa theo những quy định pháp luật nêu trên thì người sử dụng đất cần đảm bảo được những điều kiện nhất định để được phép tách thửa đất, ngoài ra về điều kiện diện tích tối thiểu thì mỗi địa phương sẽ có quy định khác nhau.Dưới đây là tư vấn về diện tích tối thiểu để tách thửa tại 63 tỉnh thành trên cả nước.

>>Tìm hiểu thêm: Xử lý vi phạm khi xây nhà trên đất ao

Hà Nội

Căn cứ theo Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND:  

Khu vực Chiều dài (chiều sâu) so với chỉ giới đường đỏ Chiều rộng cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa Diện tích đất nằm ngoài chỉ giới đường đỏ
Các phường, thị trấn Từ 4m trở lên Từ 4m trở lên Không nhỏ hơn 50m²
Các xã vùng đồng bằng Từ 4m trở lên Từ 5m trở lên Không nhỏ hơn 80m²
Các xã vùng trung du Từ 4m trở lên Từ 5m trở lên Không nhỏ hơn 100m²
Các xã vùng miền núi Từ 4m trở lên Từ 6m trở lên Không nhỏ hơn 150m²

>>Tham khảo: Quy định 61/2024/QĐ-UBND của Hà Nội về tách thửa.

Thành phố Hồ Chí Minh 

Căn cứ theo Quyết định số 100/2024/QĐ-UBND thì diện tích tối thiểu của thửa đất ở hình thành và thửa đất ở còn lại sau khi tách thửa (đã trừ đi phần diện tích quy hoạch công trình giao thông), cụ thể như sau:

  • Đối với khu vực 1, gồm Quận 1,3,4,5,6,8,10,11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú: diện tích tối thiểu là 36m2, chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 03m. 
  • Đối với khu vực 2, gồm Quận 7,12, Bình Tân, thành phố Thủ Đức, thị trấn các huyện: diện tích tối thiểu là 50m2, chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 04m. 
  • Đối với khu vực 3, gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ (ngoại trừ thị trấn): diện tích tối thiểu 80m2, có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 05m.

>>Tham khảo: Quyết định số 100/2024/QĐ-UBND của TP Hồ Chí Minh về tách thửa

Ninh Bình

Căn cứ theo Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND thì diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa phải bảo đảm đủ điều kiện sau:

  • Đối với đất ở tại đô thị: Diện tích thửa đất không nhỏ hơn 35 m², có chiều rộng tiếp giáp với đường giao thông và chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 3 m. 
  • Đối với đất ở tại nông thôn: Diện tích thửa đất không nhỏ hơn 45 m², có chiều rộng tiếp giáp với đường giao thông và chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 4 m. 

>>Tham khảo: Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Ninh Bình

Quảng Bình

Căn cứ theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND thì diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa là: 

Đối với đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

Diện tích đất ở tôi thiếu là 40m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tối thiểu 4,0m tiếp giáp với đường giao thông hiện có hoặc lối đi chung do hạn chế quyền sử dụng đất; chiều sâu tối thiểu của thửa đất được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình vào tối thiểu là 6,0 m.

Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh và có cạnh mặt tiền và một số cạnh khác không đủ 4,0m nhưng trong phạm vi thửa đất đó chứa được hình vuông hoặc hình chữ nhật đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định này thì vẫn được phép tách thửa.

Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra vừa có đất ở, vừa có đất nông nghiệp trong cùng thửa đất hoặc tách thửa để hợp thửa với thửa đất ở liền kề thì không quy định diện tích tối thiểu của loại đất nông nghiệp tách thửa nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 tại Quyết định này.

>>Tham khảo: Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Quảng Bình

Thanh Hóa 

Căn cứ theo Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở như sau:

Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại đô thị.

Diện tích thửa đất được tách thửa phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn theo quy định của pháp luật), như sau:

  • Về diện tích là 40 m2;
  • Về kích thước cạnh là 3 m.

Riêng địa bàn phường Hải Thanh thuộc thị xã Nghi Sơn:

  • Về diện tích là 30 m2;
  • Về kích thước cạnh là 3 m.

Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở tại nông thôn.

Diện tích thửa đất được tách thửa phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích và kích thước cạnh tối thiểu (không bao gồm phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn theo quy định của pháp luật) như sau:

  • Về diện tích là 50 m2;
  • Về kích thước cạnh là 4 m.

Riêng địa bàn xã Nghi Sơn thuộc thị xã Nghi Sơn; xã Ngư Lộc thuộc huyện Hậu Lộc; xã Quảng Nham thuộc huyện Quảng Xương:

  • Về diện tích là 30 m2;
  • Về kích thước cạnh là 3 m.

Lưu ý: Trường hợp tách thửa đất ở và đất khác trong cùng thửa đất ở phải đảm bảo thửa đất còn lại và các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa có diện tích đất ở đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu theo quy định này.

>>Tham khảo: Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Thanh Hóa

Nghệ An

Căn cứ theo Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND tỉnh Nghệ An quy định về diện tích tách thửa đất ở, thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất ở tại Nghệ An từ 10/10/2024 được phải đảm bảo các điều kiện như sau:

Tại địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Vinh và các thị xã; thị trấn các huyện; các xã khu vực biên giới biển thuộc huyện:

  • Diện tích đất ở tối thiểu: 50 m2;
  • Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi tối thiểu: 04 m; – Chiều sâu thửa đất tối thiểu: 04 m.

Tại các địa bàn còn lại:

  • Diện tích đất ở tối thiểu: 80 m2;
  • Chiều dài cạnh bám đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi tối thiểu: 04 m; – Chiều sâu thửa đất tối thiểu: 04 m.

Lưu ý: Diện tích tối thiểu nêu trên không tính phần diện tích thuộc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình công cộng đã được nhà nước công bố quy hoạch, cắm mốc tại thực địa hoặc phần diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện để thực hiện công trình theo tuyến (giao thông, thủy lợi, đường điện).

>>Tham khảo: Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Nghệ An

Hà Tĩnh

Căn cứ theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND quy định về diện tích tách thửa đất ở tại Hà Tĩnh được thực hiện từ ngày 28/10/2024, cụ thể như sau: 

Đối với thửa đất ở khu vực đô thị (các phường thuộc thành phố, thị xã và thị trấn); xã Thạch Kim thuộc huyện Lộc Hà; xã Cẩm Nhượng thuộc huyện Cẩm Xuyên): diện tích tối thiểu bằng 50m2, có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 4m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0 m.

Đối với thửa đất ở tại các xã thuộc thành phố, thị xã và khu vực nông thôn: các vị trí bám đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ: diện tích tối thiểu bằng 60m2; các vị trí còn lại diện tích tối thiểu bằng 75m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 5m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0 m.

Trường hợp tách thửa đất có cạnh tiếp giáp đường giao thông có kích thước nhỏ hơn 4 m (đối với khu vực quy định tại điểm a khoản này) hoặc nhỏ hơn 5m (đối với khu vực quy định tại điểm b khoản này) nhưng phần phía trong của thửa đất có diện tích, kích thước cạnh theo phương song song với đường giao thông và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông đảm bảo theo quy định tại (i), (ii) thì được phép tách thửa.

Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất có nhiều mục đích sử dụng khác nhau (đất ở, đất vườn ao, đất sản xuất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở) thì thửa đất có mục đích đất ở hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở đảm bảo điều kiện được tách thửa theo quy định tại (i), (ii).

Diện tích thửa đất quy định tại (i), (ii), (iii), (iv) không tính phần diện tích thuộc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình công cộng đã được nhà nước công bố, cắm mốc tại thực địa hoặc phần diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện để thực hiện công trình theo tuyến (giao thông, kênh mương, đường điện,…).

>>Tham khảo: Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Hà Tĩnh

Long An

Căn cứ theo Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND tỉnh Long An quy định về diện tích tối thiểu từ thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện tích nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm diện tích như sau:

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ lớn hơn hoặc bằng 19 m:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại đô thị là 45 m2;
  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn là 100 m2.

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 19 m:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại đô thị là 36 m2;
  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn là 80 m2.

Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi nhưng chưa quy định chỉ giới đường đỏ:

  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại đô thị là 80 m2;
  • Diện tích tối thiểu của thửa đất ở tại nông thôn là 100 m2.

Đối với điều kiện về kích thước:

Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi trừ đi diện tích đất nằm trong chỉ giới đường đỏ, diện tích đất nằm trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình phải bảo đảm kích thước thửa đất như sau:

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ lớn hơn hoặc bằng 19 m: Đối với đất ở tại đô thị phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 05 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m; đối với đất ở tại nông thôn phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 05 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 15 m;

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 19 m: Đối với đất ở tại đô thị phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m; đối với đất ở tại nông thôn phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 15 m;

Thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hoặc lối đi nhưng chưa quy định chỉ giới đường đỏ: Đối với đất ở tại đô thị phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 15 m; đối với đất ở tại nông thôn phải có chiều rộng của thửa đất tối thiểu là 04 m và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 20 m.

>>Tham khảo: Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Long An

Tây Ninh

Căn cứ theo Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND tỉnh Tây Ninh, quy định về diện tích tách thửa đất ở tại Tây Ninh được quy định như sau:

Tách thửa đối với đất ở tại đô thị (các phường, thị trấn)

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 19m (Mười chín mét), sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích của thửa đất tối thiểu là 45m2 (Bốn mươi lăm mét vuông) và có một cạnh kích thước tối thiểu là 5m (Năm mét);

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 19m (Mười chín mét), sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích của thửa đất tối thiểu là 36m2 (Ba mươi sáu mét vuông) và có một cạnh kích thước tối thiểu là 4m (Bốn mét).

Tách thửa đối với đất ở tại nông thôn (các xã)

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch lớn hơn hoặc bằng 19m (Mười chín mét), sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích của thửa đất tối thiểu là 60m (Sáu mươi mét vuông) và có một cạnh kích thước tối thiểu là 5m (Năm mét);

Thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng có lộ giới quy hoạch nhỏ hơn 19m (Mười chín mét), sau khi tách thửa thì thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đồng thời đảm bảo yêu cầu về diện tích của thửa đất tối thiểu là 50m2 (Năm mươi mét vuông) và có một cạnh kích thước tối thiểu là 4m (Bốn mét).

Tách thửa đối với đất nông nghiệp, phi nông nghiệp đã được quy hoạch là đất ở để chuyển sang mục đích đất ở

Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đối với các khu vực đô thị thì căn cứ quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu được duyệt là đất ở để chuyển mục đích từ đất nông nghiệp, phi nông nghiệp sang mục đích đất ở thì thửa đất tách ra để chuyển mục đích và thửa đất còn lại phải đảm bảo điều kiện về diện tích tại (1) và (2).

Đối với thửa đất có đất ở và đất khác thì không bắt buộc thực hiện tách thửa khi chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu tách thửa.

>>Tham khảo: Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Tây Ninh

Bắc Ninh

Căn cứ theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Ninh quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất đối với đất ở tỉnh Bắc Ninh 2024 như sau:

Diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa:

Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ven quốc lộ, tỉnh lộ và thuộc quy hoạch khu đô thị mới thì diện tích đất ở tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 40,0 m² trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 3,5 m.

Đất ở nông thôn không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì diện tích đất tối thiểu sau khi tách thửa được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải từ 70,0 m² trở lên và có kích thước mỗi cạnh không nhỏ hơn 4,0 m.

Việc tách thửa đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được xác định theo quy định về tách thửa đối với đất ở. Không áp dụng quy định diện tích đất nông nghiệp tối thiểu được phép tách thửa đối với trường hợp này.

Trường hợp cá biệt, thửa đất có nhu cầu tách thửa nhưng không đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa theo Quyết định này. Đối với thửa đất mà hiện trạng thửa đất đã hình thành nhà ở từ ngày 18/4/2008 trở về trước, công trình nhà ở đã được cấp Giấy phép xây dựng hoặc được phép tồn tại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tách thửa theo hiện trạng nhà ở.

>>Tham khảo: Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bắc Ninh

Nam Định

Căn cứ theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND tỉnh Nam Định, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Nam Định như sau:

STT Khu vực Diện tích tối thiểu (m²) Chiều rộng mặt tiền tối thiểu (m) Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)
I Khu vực I      
1 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường > 2,5 m 30,0 4,0 5,0
2 Thửa đất là bộ phận cấu thành dãy phố, ngõ phố có chiều rộng mặt đường ≤ 2,5 m 45,0 4,0 7,0
II Khu vực II 50,0 4,0 7,0
III Khu vực III 80,0 4,0 7,0

Trong đó, phân định khu vực để quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Nam Định được quy định như sau:

Khu vực I: Các vị trí đất thuộc các phường của thành phố Nam Định, các thị trấn hiện hữu.

Khu vực II:

Các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven các đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven các đường trục xã.

Các vị trí đất thuộc khu dân cư tại các khu vực đặc thù, bao gồm:

Thành phố Nam Định: Các vị trí đất thuộc các xã.

Huyện Trực Ninh: Các vị trí đất thuộc các thôn Cự Trữ, Nhự Nương, Phú Ninh, Cổ Chất – xã Phương Định; các thôn An Lãng, Dịch Diệp – xã Trực Chính và thôn Trung Lao – xã Trung Đông.

Huyện Ý Yên: Các vị trí đất thuộc xã Yên Ninh; thôn Cát Đằng – xã Yên Tiến; thôn Vĩnh Trị – xã Yên Trị; thôn Tiến Thắng (làng Nấp), thôn Khang Giang, thôn Nam Đồng – xã Yên Đồng; Thị tứ Tân Thịnh – xã Yên Thắng.

Huyện Xuân Trường:

Xã Trà Lũ: Các vị trí đất thuộc xã Xuân Trung cũ, xã Xuân Bắc cũ và khu vực xóm Bắc – xã Xuân Phương cũ;

Xã Xuân Phúc: Các vị trí đất thuộc xã Xuân Tiến cũ, khu vực các xóm: 1, 2, 3, 4 (xã Xuân Kiên cũ);

Xã Xuân Hồng: Các vị trí đất thuộc khu vực các xóm: 1, 2, 3, 4, 5 (làng Hành Thiện);

Xã Xuân Ninh: Các vị trí đất thuộc khu vực các xóm: 14, 15, 16 (làng Xuân Dục).

Huyện Giao Thủy: Các vị trí đất thuộc xã Giao Yến; xóm thị Tứ – xã Giao Xuân; xóm Thanh Tân, xóm Thanh Nhân – xã Giao Thanh; xóm Mỹ Bình, xóm Thành Thắng, xóm Lạc Thuần – xã Giao Châu.

Huyện Hải Hậu: Các vị trí đất mặt đường trục xã Hải Minh thuộc các đoạn từ ngã tư trường tiểu học đến nhà thờ Nam Hoa xóm 31, đoạn từ cầu ông Kha xóm 10 Tân Tiến đến cầu ông Châu xóm 30, từ cầu Đá Ủy ban nhân dân xã đến nhà ông Miện xóm 33.

Khu vực III: Các vị trí đất thuộc các khu vực khác còn lại.

>>Tham khảo: Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Nam Định

Hà Nam

Căn cứ theo Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND tỉnh Hà Nam thì cụ thể, diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa đất đối với đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở tại tỉnh Hà Nam từ ngày 18/10/2024 như sau:

  • Đất ở tại đô thị (phường, thị trấn): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5 m.
  • Đất ở tại nông thôn (các xã): Diện tích của thửa đất sau khi tách thửa ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4,0 m.
  • Thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa chỉ có đất vườn, ao thì diện tích, kích thước phải đảm bảo: Khu vực đô thị diện tích ≥ 40 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 3,5 m; khu vực nông thôn diện tích ≥ 60 m2; chiều rộng, chiều sâu ≥ 4,0 m;

>>Tham khảo: Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Hà Nam

 Cà Mau

Căn cứ theo Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND tỉnh Cà Mau thì cụ thể, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích, kích thước (không bao gồm diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình đường thủy, bộ; diện tích đất thuộc quy hoạch đường giao thông và vỉa hè) như sau:

Về diện tích:

  • Tại các phường và thị trấn: Diện tích tối thiểu của thửa đất là 40m2 (bốn mươi mét vuông).
  • Tại các xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất là 50m (năm mươi mét vuông).

Về kích thước:

Đối với thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có được hình thành trước ngày 01/8/2024 có kích thước lộ giới (theo chỉ giới đường đỏ) bằng hoặc lớn hơn 19m hoặc thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có mà kích thước lộ giới (theo chỉ giới đường đỏ) nhỏ hơn 19m hoặc thửa đất tiếp giáp với giao thông đường thủy hoặc bờ kênh, bờ đê, đường đất công cộng do Nhà nước quản lý hoặc lối đi thì chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 04m và chiều dài tối thiểu của thửa đất là 05m.

Đối với thửa đất tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có được hình thành sau ngày 01/8/2024 có kích thước lộ giới (theo chỉ giới đường đỏ) bằng hoặc lớn hơn 19m thì chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 05m và chiều dài tối thiểu của thửa đất là 05m.

Trong đó: 

Kích thước chiều rộng của thửa đất được tính vuông góc với cạnh dài, trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (không phải là hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành) thì chiều rộng tối thiểu của thửa đất được xác định tại vị trí cạnh tiếp giáp giao thông đường bộ, giao thông đường thủy hoặc bờ kênh, bờ đê, đường đất công cộng do Nhà nước quản lý hoặc lối đi.

Kích thước chiều dài của thửa đất được tính từ ranh chỉ giới xây dựng trở vào; trường hợp tại khu vực không có ranh chỉ giới xây dựng thì kích thước chiều dài thửa đất được tính từ ranh hành lang bảo vệ an toàn công trình đường thủy, bộ hoặc ranh quy hoạch đường giao thông và vỉa hè trở vào

Đối với thửa đất có đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở:

Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa gồm có đất ở và đất nông nghiệp thì không quy định điều kiện, diện tích tối thiểu đối với đất nông nghiệp nhưng phần đất ở phải bảo đảm điều kiện theo quy định.

 Thửa đất mới hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa chỉ có một loại đất ở hoặc đất nông nghiệp thì phải đảm bảo điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu đối với đất ở, đất nông nghiệp theo Quy định này.

>>Tham khảo: Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Cà Mau

 Bình Thuận

Căn cứ theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận thì diện tích tối thiểu để tách thửa đất ở được quy định cụ thể như sau: 

Đối với diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại nông thôn: Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 60 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi), có chiều dài tối thiểu là 8,0 m.

Đối với diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại đô thị: Diện tích tối thiểu các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa là 40 m2 và có chiều rộng tối thiểu là 4,0 m (mặt tiếp giáp đường giao thông hiện hữu hoặc lối đi), có chiều dài tối thiểu là 5,0 m.

Đối với diện tích tối thiểu tách thửa đất ở có đất vườn, ao: 

Diện tích tối thiểu các thửa đất ở có đất vườn, ao hình thành từ việc tách thửa được xác định và thực hiện theo diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tại nông thôn, đô thị quy định tại Điều 7 và Điều 8 Quy định này. Người sử dụng đất tự xác định vị trí diện tích đất ở đảm bảo diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh của thửa đất ở nông thôn, đô thị; diện tích đất vườn, ao kèm theo không bị giới hạn bởi diện tích tối thiểu, kích thước các cạnh.

Trường hợp thửa đất ở có đất vườn, ao được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một phần diện tích đất vườn, ao (đất nông nghiệp) sang đất ở thì việc tách thửa được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp đất ở có vườn, ao nằm riêng lẻ ngoài các khu dân cư tập trung được công nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đường trên đồng ruộng để đi lại thì không cần điều kiện tiếp giáp đường giao thông, diện tích tối thiểu được tách thửa thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

>>Tham khảo: Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bình Thuận

Ninh Thuận

Căn cứ theo Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận, quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất ở, được quy định cụ thể như sau: 

Tại khu vực đô thị: Diện tích của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu là 40m2; kích thước cạnh của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và kích thước cạnh thửa đất còn lại sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng 3,5m.

Tại khu vực nông thôn: Diện tích của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách thửa tối thiểu là 80m2; kích thước cạnh của thửa đất mới được hình thành do tách thửa và kích thước cạnh thửa đất còn lại sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng 5,0 m.

Thửa đất mới được hình thành do tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải tiếp giáp với đường giao thông do Nhà nước quản lý hoặc bảo đảm có lối đi được kết nối với đường giao thông do Nhà nước quản lý; diện tích tối thiểu được phép tách thửa là diện tích đã trừ diện tích để làm lối đi hoặc diện tích thuộc chỉ giới đường đỏ hoặc hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng (nếu có).

>>Tham khảo: Quyết định số 84/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Ninh Thuận

Hòa Bình

Căn cứ theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND diện tích tách thửa đối với đất ở của tỉnh Hòa Bình từ 21/10/2024, diện tích tối thiểu được quy định cụ thể như sau: 

Thửa đất mới hình thành từ việc tách thửa phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu theo từng trường hợp sau đây:

  • Đối với đất ở tại các phường của thành phố Hòa Bình và các thị trấn của các huyện: diện tích phải lớn hơn hoặc bằng 36 m² và cạnh thửa đất tiếp giáp với lối đi, cạnh chiều sâu thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 3 m;
  • Đối với đất ở tại các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình, diện tích phải lớn hơn hoặc bằng 50 m² và cạnh thửa đất tiếp giáp với lối đi, cạnh chiều sâu thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 4 m;

>>Tham khảo: Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Hòa Bình

Cần Thơ

Căn cứ theo Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND tỉnh Cần Thơ, Diện tích tối thiểu tách thửa đất tại TP Cần Thơ được quy định cụ thể như sau: 

Thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải có kích thước bể rộng và chiều sâu của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 04m. Diện tích tối thiểu được tách thửa để hình thành thửa đất mới và diện tích còn lại của thửa đất sau khi tách phải lớn hơn hoặc bằng 40m2 đối với đất ở tại đô thị (phường, thị trấn), 60m2 đối với đất ở tại nông thôn (xã).

Đối với thửa đất ở tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có thì thửa đất tách ra và thửa đất còn lại phải tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có.

Trường hợp thửa đất ở không tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông công cộng hiện có do có nguồn gốc được Nhà nước công nhận hoặc do tách một phần thửa để chuyển mục đích sang đất ở, khi thực hiện tách thửa hoặc chuyển quyền hết thừa thì được thực hiện tách thửa đồng thời với các thửa đất liền kề tiếp giáp với đường giao thông hiện có để đảm bảo thửa đất ở có lối đi tiếp giáp với đường giao thông hiện có.

Không áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các thửa đất liền kề trong trường hợp này, nhưng các thửa đất liền kề tách ra và các thửa đất liền kề còn lại phải đảm bảo có chiều ngang (bề rộng) mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có lớn hơn hoặc bằng 04m.

>>Tham khảo: Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Cần Thơ

 Đà Nẵng

Căn cứ theo Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND thì diện tích tối thiểu tách thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất được quy định, cụ thể như sau: 

Đối với các phường thuộc Quận Hải Châu và Quận Thanh Khê: diện tích tối thửa là 50m2, chiều rộng cạnh thửa là 3,5m.

Đối với các phường thuộc quận Sơn Trà; phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn; phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ; phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu: diện tích đất ở tối thiểu là 60m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4m.

Đối với phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu: diện tích đất tối thiểu là 70m2, chiều rộng cạnh thửa đất là 4m.

Đối với các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, vị trí mặt tiền quốc lộ 1A, Trường Sơn, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc huyện Hòa Vang: diện tích đất tối thiểu là 80m2, chiều rộng cạnh thửa đất là 4m.

Đối với các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa: diện tích đất tối thiểu là 120m2, chiều rộng cạnh thửa là 5m.

Diện tích tối thiểu không bao gồm diện tích nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới kiệt hẻm, phạm vi chỉ giới đường đó, chỉ giới quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn công trình. 

Cụ thể hơn, một số khu vực khác cũng được quy định trọng trong Quyết định này.

>>Tham khảo: Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Đà Nẵng

Hải Phòng

Căn cứ theo Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở được quy định như sau: 

Thửa đất mới hình thành phải đảm bảo diện tích và kích thước (không bao gồm phần diện tích nằm ngoài phạm vi chỉ giới xây dựng và nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành).

Đối với khu vực đô thị thì diện tích thửa đất mới hình thành tối thiểu là 40 m2; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, tiếp giáp lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 3,5 mét, chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 3,5 mét và các thửa đất mới hình thành phải đảm bảo mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 2 mét.

Đối với khu vực nông thôn thì diện tích thửa đất mới hình thành tối thiểu là 60 m2; chiều rộng mặt tiếp giáp đường giao thông, tiếp giáp lối đi của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 4 mét, chiều sâu vào phía trong của thửa đất mới hình thành tối thiểu là 4 mét và các thửa đất mới hình thành phải đảm bảo mặt cắt ngang chỗ hẹp nhất của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 3,5 mét.

>>Tham khảo: Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh

Bình Phước

 Căn cứ theo Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận, diện tích tối thiểu tách thửa đất ở được quy định cụ thể như sau: 

Đối với các tuyến đường tại phường, thị trấn có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 19 m: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 50 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều dài thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 05 m;

Đối với các tuyến đường tại phường, thị trấn có lộ giới nhỏ hơn 19 m: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 36 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều dài thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 04 m;

Tại các xã thuộc thị xã, thành phố: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 50 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều dài thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 05 m;

Tại các xã thuộc huyện: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và thửa đất còn lại là 100 m2 và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều rộng, chiều dài thửa đất tính từ chỉ giới xây dựng là 05 m. Trường hợp đường giao thông chưa quy định chỉ giới xây dựng thì chiều dài thửa đất tính từ hành lang bảo vệ đường bộ.

>>Tham khảo: Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bình Phước

Bình Dương

 Căn cứ theo Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương, quy định về diện tích tối thiểu tách thửa đất như sau: 

Đối với đất ở

Đơn vị hành chính Diện tích (m2)
Tại các phường 60
Tại các thị trấn 80
Tại các xã 100

>>Tham khảo: Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bình Dương

 Bình Định

Căn cứ theo Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND tỉnh Bình Định, quy định về diện tích tối thiểu tách thửa đất như sau: 

  • Đất ở tại đô thị là 40 m², kích thước chiều rộng (mặt tiền) và chiều dài (chiều sâu) thửa đất tối thiểu 03 m;
  • Đất ở tại nông thôn là 50 m², kích thước chiều rộng (mặt tiền) và chiều dài (chiều sâu) thửa đất tối thiểu 04 m.

>>Tham khảo: Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bình Định

Lào Cai

Căn cứ theo Điều 10 và Điều 11 Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai. 

Diện tích tách thửa Lào Cai

>>Tham khảo: Quyết định số Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Lào Cai. 

 Bến Tre

Căn cứ theo Điều 4 Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bến Tre.

>>Tham khảo: Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bến Tre

 Lạng Sơn

Căn cứ theo Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau: 

Khu vực đô thị (phường, thị trấn):

Đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ ≥ 19 m, thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;
  • Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 5 m;
  • Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

Đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ < 19 m, thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;
  • Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 4 m;
  • Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

Khu vực còn lại: thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Diện tích thửa đất tối thiểu là 40 m2;
  • Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 3 m;
  • Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4 m.

Khu vực nông thôn (xã): thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa (không bao gồm diện tích đất hành lang bảo vệ các công trình công cộng, hành lang bảo vệ nguồn nước, chỉ giới xây dựng) phải đảm bảo các tiêu chí sau:

  • Diện tích thửa đất tối thiểu là 60 m2;
  • Kích thước chiều rộng mặt tiền tiếp giáp đường giao thông của thửa đất tối thiểu là 5 m;
  • Kích thước các cạnh chiều sâu thửa đất tối thiểu là 6m. 
  • Tách thửa đất ở đối với một số trường hợp cụ thể:

Trường hợp thửa đất không phải là đất ở nhưng đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở mà sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì chỉ được phép tách thửa đồng thời với việc chuyển mục đích sử dụng đất để hợp với thửa đất ở liền kề; thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa, hợp thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước các cạnh. 

>>Tham khảo: Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Lạng Sơn

Bạc Liêu

Căn cứ theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND tỉnh Bạc Liêu, quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Theo đó, diện tích tách thửa đất ở tại tỉnh Bạc Liêu từ 24/10/2024 được quy định như sau:

Đất thuộc phường, thị trấn: Không nhỏ hơn 36 m² (Ba mươi sáu mét vuông) chiều rộng cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa và chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ không nhỏ hơn 04 m (Bốn mét).

Đất thuộc xã: Không nhỏ hơn 60 m² (Sáu mươi mét vuông) chiều rộng cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa và chiều sâu không nhỏ hơn 04 m (Bốn mét).

Lưu ý:

Việc tách thửa đất ở tại tỉnh Bạc Liêu từ ngày 24/10/2024 phải đáp ứng các điều kiện như sau:

Việc tách thửa đất đất phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện được quy định tại khoản 1 khoản 2 và khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai 2024.

  • Diện tích tối thiểu thửa đất được tách thửa (không tính phần diện tích đất thuộc hành lang bảo vệ công trình theo quy định).
  • Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng thì việc tách thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng (không áp dụng lối đi).
  • Thửa đất chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Việc tách thửa, hợp thửa đất phải đảm bảm diện tích theo quy định tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 41/2024/QĐ-UBND.
  • Trường hợp tách thửa đối với thửa đất ở và nông nghiệp trong cùng thửa đất ở thì phải đảm bảo theo quy định nêu trên.

>>Tham khảo: Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bạc Liêu

Lâm Đồng

Căn cứ theo Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND tỉnh Lâm Đồng, quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Cụ thể như sau: 

Tách thửa đất ở tại đô thị:

Nhà phố: Diện tích đất ở ≥ 40,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 4,0 m.

Nhà liền kề có sân vườn: Diện tích đất ở ≥ 72,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 4,5 m đối với đường đã có tên (hoặc đường chưa có tên mà lộ giới ≥ 10,0 m); tại các đường, đường hẻm còn lại diện tích đất ở ≥ 64,0 m2 và kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 4,0 m.

Nhà biệt lập: Diện tích đất ở ≥ 250,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 10,0 m đối với đường đã có tên (hoặc đường chưa có tên mà lộ giới ≥ 10,0 m); tại các đường, đường hẻm còn lại diện tích đất ở ≥ 200,0 m2 và kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 10,0 m.

Biệt thự: Diện tích đất ở ≥ 400,0 m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 12,0 m đối với đường đã có tên (hoặc đường chưa có tên mà lộ giới ≥ 10,0 m); tại các đường, đường hẻm còn lại diện tích đất ở ≥ 250 m2 và kích thước cạnh tiếp giáp đường ≥ 10,0 m.

Trường hợp thửa đất ở tại đô thị chưa có quy định về dạng kiến trúc nhà ở thì diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

Tách thửa đất ở tại nông thôn:

Trường hợp đã có quy định dạng kiến trúc nhà ở tại quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chung xây dựng xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì diện tích đất ở tách thửa theo quy định dạng kiến trúc nhà ở của quy hoạch đó. Trường hợp kỳ quy hoạch xây dựng đã hết mà cơ quan có thẩm quyền chưa có văn bản cho kéo dài hoặc phê duyệt kỳ tiếp theo, thì tiếp tục áp dụng theo quy hoạch đó cho đến khi quy hoạch mới được phê duyệt.

Trường hợp chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở thì diện tích đất ở phải đảm bảo ≥ 72 m2, kích thước một cạnh đất ở này và kích thước cạnh thửa đất tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi ≥ 4,5 m.

>>Tham khảo: Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Lâm Đồng

Lai Châu

Căn cứ theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu , quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Cụ thể như sau: 

Đối với đất ở tại đô thị và các khu vực quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt:

  • Diện tích tối thiểu 80m²,
  • Kích thước chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 04 m.
  • Đối với đất ở tại nông thôn
  • Diện tích tối thiểu là 120m²,
  • Kích thước chiều rộng và chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 05 m.
  • Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong đó có cả đất ở và đất nông nghiệp
  • Khi thực hiện tách thửa đất, phần diện tích đất nông nghiệp này được tách cùng với đất ở mà không bị giới hạn về diện tích tối thiểu được tách thửa quy định.   

Trường hợp tách một phần thửa đất ở và đất nông nghiệp không đủ hạn mức tách thửa theo quy định trên thì phải thực hiện đồng thời hợp thửa với thửa đất ở hoặc thửa đất ở và đất khác; việc hợp các thửa đất phải đảm bảo có cùng mục đích sử dụng đất.

>>Tham khảo: Quyết định số về tách thửa của tỉnh Lai Châu

Sơn La

Căn cứ theo Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND tỉnh Sơn La, quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La. Cụ thể như sau: 

Tại đô thị:

  • Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 35 m2 đồng thời trong ranh giới thửa đất phải bảo đảm dựng được hình chữ nhật có cạnh chiều rộng tối thiểu là 3,5 m.

Tại nông thôn

Đối với các vị trí tại trung tâm cụm xã, trung tâm xã theo quy hoạch được duyệt và các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện: Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 50 m2 đồng thời trong ranh giới thửa đất phải bảo đảm dựng được hình chữ nhật có cạnh chiều rộng tối thiểu là 4 m;

Các khu vực còn lại: Diện tích đất ở sau khi tách thửa tối thiểu là 60 m2 đồng thời trong ranh giới thửa đất phải bảo đảm dựng được hình chữ nhật có cạnh chiều rộng tối thiểu là 4 m.

Trường hợp người sử dụng đất xin tách đất ở gắn liền với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở thì diện tích, kích thước đất ở phải bảo đảm theo quy định và diện tích, kích thước đất nông nghiệp gắn liền với đất ở không áp dụng Quy định này

Trường hợp người sử dụng đất xin tách đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở thì phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và diện tích, kích thước thửa đất ở được tách ra và thửa đất nông nghiệp còn lại phải bảo đảm theo quy định.

>>Tham khảo: Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Sơn La

Kon Tum

Căn cứ theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND tỉnh Kon Tum, quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Cụ thể như sau: 

Đất ở nông thôn (xã).

Diện tích tối thiểu của thửa đất là 50m2.

Kích thước tối thiểu của thửa đất: Chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6,5m (chiều sâu tối thiểu là khoảng cách tính từ cạnh tiếp giáp với đường giao thông hoặc lối đi cho đến cuối thửa đất);

 Đất ở đô thị (phường, thị trấn).

Đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông (có lộ giới bằng hoặc lớn hơn 19m) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 45m2; kích thước tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa: chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6,5m (chiều sâu tối thiểu là khoảng cách tính từ cạnh tiếp giáp với đường giao thông cho đến cuối thửa đất).

Đối với thửa đất tiếp giáp đường giao thông (có lộ giới nhỏ hơn 19m) thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 36 m2; kích thước tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa: chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 4m, chiều sâu tối thiểu của thửa đất 6,5m (chiều sâu tối thiểu là khoảng cách tính từ cạnh tiếp giáp với đường giao thông cho đến cuối thửa đất).

Đối với thửa đất không tiếp giáp đường giao thông nhưng có lối đi theo quy định thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa là 45m2; kích thước tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa: chiều rộng tối thiểu của thửa đất là 5m, chiều sâu tối thiểu của thửa đất là 6,5m (chiều sâu tối thiểu là khoảng cách tính từ cạnh tiếp giáp với lối đi cho đến cuối thửa đất);

Diện tích tối thiểu, chiều rộng tối thiểu, chiều sâu tối thiểu của thửa đất hình thành theo quy định trên không tính trong phần diện tích hành lang bảo vệ các công trình và diện tích đất thuộc quy hoạch thực hiện dự án, công trình nhưng chưa thu hồi đất.

>>Tham khảo: Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Kon Tum

 Bà Rịa – Vũng Tàu

Xem Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 24/2024/QĐ-UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

>>Tham khảo: Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Bà Rịu – Vũng Tàu

Kiên Giang

Xem Điều 4 và khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2024/QĐ-UBND tỉnh Kiên Giang.

>>Tham khảo: Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Kiên Giang

Bắc Giang

Xem Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 24/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Giang.

>>Tham khảo: Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND  về tách thửa của tỉnh Bắc Giang

Khánh Hòa

Xem Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 29/2024/QĐ-UBND tỉnh Khánh Hòa.

>>Tham khảo: Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Khánh Hòa

Quảng Nam

Xem Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Nam.

>>Đọc thêm: Diện tích tách thửa tối thiểu ở Quảng Nam theo Quyết định 28/2024/QĐ-UBND 

Quảng Trị

Xem Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị.

>>Tham khảo: Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Quảng Trị

 Yên Bái

 Xem Điều 14 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/2024/QĐ-UBND tỉnh Yên Bái.

>>Tham khảo: Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Yên Bái

Tuyên Quang

Xem Điều 2, khoản 1 Điều 3, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang.

>>Tham khảo: Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Tuyên Quang

Vĩnh Phúc

Xem Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

>>Tham khảo: Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Vĩnh Phúc

Thái Nguyên

Xem khoản 2 Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 43/2024/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên. 

>>Tham khảo: Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Thái Nguyên

Thái Bình

Xem Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND tỉnh Thái Bình.

>>Tham khảo: Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Thái Bình

Quảng Ngãi

Xem Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 34/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ngãi.

>>Tham khảo: Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Quảng Ngãi

Điện Biên

Xem khoản 2 Điều 11 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 36/2024/QĐ-UBND tỉnh Điện Biên.

>>Tham khảo: Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Điện Biên

Sóc Trăng

Xem khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 42/2024/QĐ-UBND tỉnh Sóc Trăng.

>>Tham khảo: Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Sóc Trăng

Đồng Tháp

Xem Điều 4 và Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 29/2024/QĐ-UBND tỉnh Đồng Tháp.

>>Tham khảo: Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Đồng Tháp

Phú Yên

Xem Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND tỉnh Phú Yên.

>>Tham khảo: Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND  về tách thửa của tỉnh Phú Yên

Đắk Nông

Xem Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 28/2024/QĐ-UBND tỉnh Đắk Nông.

>>Tham khảo: Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Đắk Nông

Đắk Lắk

Xem Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 41/2024/QĐ-UBND tỉnh Đắk Lắk.

>>Tham khảo: Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Đắk Lắk.

Đồng Nai

Xem khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 63/2024/QĐ-UBND tỉnh Đồng Nai. 

>>Tham khảo: Quyết định số 63/2024/QĐ-UBNDvề tách thửa của tỉnhĐồng Nai

Hậu Giang

Xem khoản 2 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 33/2024/QĐ-UBND tỉnh Hậu Giang. Diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất ở (đất ở nông thôn và đất ở đô thị) là 45 m2 và phải đảm bảo một trong các điều kiện sau:

  • Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường có bề rộng chỉ giới đường đỏ (lộ giới) lớn hơn hoặc bằng 19 m thì kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 5 m.
  • Trường hợp thửa đất tiếp giáp với đường có bề rộng chỉ giới đường đỏ (lộ giới) nhỏ hơn 19 m thì kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4 m.
  • Trường hợp thửa đất không tiếp giáp với đường giao thông thì kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4 m và phải đảm bảo có lối đi hoặc được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có.

>>Tham khảo: Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Hậu Giang

Hưng Yên

Xem Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 27/2024/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên. 

>>Tham khảo: Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Hưng Yên

Tiền Giang

Xem Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2024/QĐ-UBND tỉnh Tiền Giang.

>>Tham khảo: Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Tiền Giang 

Hải Dương

Xem Điều 14 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2024/QĐ-UBND tỉnh Hải Dương. 

>>Tham khảo: Quyết định số 37/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Hải Dương

Trà Vinh

Xem Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 29/2024/QĐ-UBND tỉnh Trả Vinh.

>>Tham khảo: Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Trả Vinh

Vĩnh Long

Xem tại Điều 4 và Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 02/2025/QĐ-UBND tỉnh Vĩnh Long.

>>Tham khảo: Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Vĩnh Long

Quảng Ninh

Căn cứ theo Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND tỉnh Quảng Ninh, diện tích tách thửa đất có đất ở (bao gồm thửa đất chỉ có đất ở hoặc thửa đất có đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất) tại Quảng Ninh từ ngày 15/10/2024 được quy định như sau:

  • Thửa đất có đất ở (bao gồm thửa đất chỉ có đất ở hoặc thửa đất có đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất) tiếp giáp với tuyến đường giao thông có lộ giới hoặc bề rộng đường (bao gồm lòng đường, vỉa hè, cống thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật) lớn hơn hoặc bằng 19m: Các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích đất ở tối thiểu là 50m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 5,0m;
  • Thửa đất có đất ở (bao gồm thửa đất chỉ có đất ở hoặc thửa đất có đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất) tiếp giáp với tuyến đường giao thông có lộ giới hoặc bề rộng đường (bao gồm lòng đường, vỉa hè, cống thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật) nhỏ hơn 19 m: Các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích đất ở tối thiểu là 45m2, chiều rộng (chiều bám đường) và chiều sâu thửa đất tối thiểu là 4,5m;

>>Tham khảo: Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Quảng Ninh

Gia Lai

Xem tại khoản 2 Điều 1, khoản 1 và khoản 5 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 54/2024/QĐ-UBND tỉnh Gia Lai.

>>Tham khảo: Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Gia Lai

An Giang

Xem tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 41/2024/QĐ-UBND tỉnh An Giang.

>>Tham khảo: Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh An Giang

Cao Bằng

Căn cứ theo Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng, diện tích tối thiểu khi tách thửa đất được quy định cụ thể như sau: 

  • Thửa đất tách thửa phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi do người sử dụng đất tự thỏa thuận và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
  • Trong đó, tại các phường, thị trấn: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 36m² và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m và chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
  • Tại các xã thuộc thành phố: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 40m² và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
  • Tại các xã thuộc huyện: Diện tích tối thiểu không bao gồm phần diện tích đất hạn chế quyền sử dụng của thửa đất được hình thành từ việc tách thửa và các thửa đất sau khi tách không nhỏ hơn 60 m² và phải đảm bảo kích thước tối thiểu của chiều bám mặt đường giao thông hoặc lối đi không nhỏ hơn 3m, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 5m.
  • Diện tích tối thiểu thửa đất nêu trên không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình theo quy định của pháp luật.
  • Các trường hợp có công trình như rãnh thoát nước tiếp giáp với thửa đất và đường giao thông được phép tách thửa như trường hợp tiếp giáp với đường giao thông.
  • Trường hợp khi tách thửa có phát sinh thêm lối đi: Trường hợp hình thành lối đi thì người đề nghị tách thửa phải chứng minh được nội dung thỏa thuận, thống nhất về lối đi đó bằng văn bản thỏa thuận giữa các bên có sự chứng kiến của UBND xã nơi có đất và được UBND xã nơi có đất xác nhận.

>>Tham khảo: Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Cao Bằng

Phú Thọ

Xem tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 16/2024/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ.

>>Tham khảo: Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Phú Thọ

Bắc Kạn

Xem tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 14/2024/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn.

>>Tham khảo: Quyết định số về tách thửa của tỉnh Bắc Kạn

Hà Giang

Căn cứ theo Quyết định 34/2024/QĐ-UBND tỉnh Hà Giang, quy định về diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:

  • Đối với đất ở tại đô thị và đất ở tại các khu vực quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu 36 m2, chiều rộng mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) tối thiểu là 3m, chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 5m.
  • Đối với đất ở tại nông thôn các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 50 m2, kích thước cạnh mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) tối thiểu là 4m, chiều sâu của thửa đất tối thiểu là 5m.

>>Tham khảo: Quyết định số về tách thửa của tỉnh Hà Giang

Thừa Thiên Huế

Căn cứ theo Quyết định 67/2024/QĐ-UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Thừa Thiên Huế từ 03/10/2024 như sau:

  • Đối với đất ở: 
  • Các phường của thành phố Huế: 60 m2
  • Các thị trấn thuộc huyện, các phường thuộc thị xã: 80 m2
  • Các xã đồng bằng: 100m2 – Các xã trung du, miền núi: 120 m2

Diện tích tối thiểu được tách thửa này là phần diện tích của thửa đất còn lại sau khi đã trừ phần diện tích thuộc chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, lộ giới giao thông, quy hoạch và hành lang an toàn công trình công cộng.

  • Kích thước cạnh của thửa đất (trừ các trường hợp cụ thể tại Điều 6 Quy định về tách thửa đất, hợp thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định này:
  • Kích thước cạnh mặt tiền thửa đất lớn hơn hoặc bằng 04 (bốn) mét đối với đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ nhỏ hơn 19 (mười chín) mét.
  • Kích thước cạnh mặt tiền thửa đất lớn hơn hoặc bằng 05 (năm) mét đối với đường phố có bề rộng chỉ giới đường đỏ lớn hơn hoặc bằng 19 (mười chín) mét.
  • Kích thước chiều sâu thửa đất lớn hơn hoặc bằng 05 (năm) mét.

>>Tham khảo: Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND về tách thửa của tỉnh Thừa Thiên Huế

Các yếu tố ảnh hưởng đến diện tích tối thiểu tách thửa 

Diện tích tối thiểu để tách thửa không chỉ đơn thuần phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng đất mà còn chịu sự điều chỉnh của nhiều yếu tố quan trọng như loại đất, vị trí địa lý và quy hoạch sử dụng đất. Những yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc xác định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, nhằm đảm bảo tính hợp lý trong quản lý đất đai cũng như sự phát triển bền vững của từng khu vực.

Diện tích bao nhiêu mới được tách thửa

Thứ nhất, về loại đất: Quy định về diện tích tối thiểu tách thửa có sự khác biệt rõ rệt giữa các loại đất như đất ở (thổ cư), đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp. Đối với đất ở, diện tích tách thửa phải đảm bảo đủ điều kiện để xây dựng nhà ở và phù hợp với quy hoạch đô thị.

Trong khi đó, đất nông nghiệp thường bị hạn chế tách thửa nhằm tránh tình trạng manh mún, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và bảo vệ quỹ đất nông nghiệp. Đối với đất phi nông nghiệp, quy định tách thửa phụ thuộc vào mục đích sử dụng, chẳng hạn như đất thương mại, dịch vụ hay đất dành cho công trình công cộng có thể chịu các yêu cầu riêng về diện tích và quy hoạch.

Thứ hai, vị trí địa lý: Khu vực tách thửa nằm ở đô thị hay nông thôn cũng ảnh hưởng đáng kể đến diện tích tối thiểu được phép tách. Tại các phường, thị trấn – nơi có mật độ dân cư cao, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và giao thông đồng bộ – diện tích tách thửa thường lớn hơn nhằm đảm bảo không gian sống hợp lý và hạn chế tình trạng chia nhỏ đất gây mất cân đối quy hoạch.

Ngược lại, ở khu vực nông thôn, nơi quỹ đất còn rộng và nhu cầu xây dựng không quá lớn, diện tích tối thiểu tách thửa có thể linh hoạt hơn nhưng vẫn phải tuân thủ quy định của địa phương.

Và cuối cùng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng: Quy hoạch là yếu tố then chốt quyết định khả năng tách thửa. Nếu thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch đất ở, việc tách thửa phải đáp ứng các điều kiện về diện tích tối thiểu của đất ở theo quy định.

Trường hợp đất thuộc quy hoạch công trình công cộng, giao thông hoặc khu vực hạn chế xây dựng, có thể bị hạn chế hoặc không được phép tách thửa. Ngoài ra, quy hoạch xây dựng cũng đặt ra yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo rằng các thửa đất sau khi tách vẫn có lối đi, hệ thống cấp thoát nước và các điều kiện cần thiết khác để cấp phép xây dựng.

Như vậy, diện tích tối thiểu tách thửa không chỉ chịu tác động từ các quy định chung mà còn phụ thuộc vào đặc điểm từng khu vực và định hướng phát triển của địa phương. Trước khi thực hiện tách thửa, cá nhân và tổ chức cần nghiên cứu kỹ các quy định pháp luật, quy hoạch sử dụng đất để đảm bảo tính hợp pháp, tránh những rủi ro không đáng có.

Thủ tục tách thửa đất 

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 101/20204/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất thực hiện như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/20204/NĐ-CP bao gồm: 

  • Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này 
  • Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này do Văn phòng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
  • Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thức
  • Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có)

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 của Nghị định 101/20204/NĐ-CP thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Văn phòng hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực hiện như sau: 

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Văn phòng, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có hoặc thiếu chi tiết sơ đồ thửa đất, trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Văn phòng hoặc Chi nhánh đăng ký đất đai sẽ trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai.

Nếu không thuộc hai trường hợp trên, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng hoặc Chi nhánh đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách hoặc hợp thửa đất, xác nhận thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị và Bản vẽ tách thửa, hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ khi Bản vẽ do chính Văn phòng hoặc Chi nhánh thực hiện.

Thông tin chính thức của các thửa đất sau khi tách, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính khi người sử dụng đất đăng ký kiến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sỡ hữu tài sản gắn liền với đất.

Lưu ý quan trọng khi tách thửa đất 

Khi thực hiện tách thửa, người sử dụng đất cần lưu ý một số quy định quan trọng để tránh vi phạm pháp luật và gặp phải các rủi ro pháp lý. Trước hết, diện tích sau khi tách thửa phải đáp ứng diện tích tối thiểu theo quy định của từng địa phương. Nếu diện tích nhỏ hơn mức quy định, cơ quan có thẩm quyền sẽ không cấp phép tách thửa, dẫn đến việc giao dịch hoặc sử dụng đất gặp khó khăn.

Do đó, trước khi thực hiện, người dân cần tìm hiểu kỹ các quy định về tách thửa của địa phương, bao gồm loại đất, vị trí địa lý và quy hoạch sử dụng đất. Quy định này có thể khác nhau giữa các tỉnh, thành phố, thậm chí giữa các quận, huyện trong cùng một địa phương.

Để đảm bảo quá trình tách thửa diễn ra thuận lợi, người có nhu cầu nên liên hệ với Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc các tổ chức tư vấn pháp lý để được hỗ trợ, hướng dẫn chi tiết về thủ tục, hồ sơ và các điều kiện cần thiết. Việc chủ động tìm hiểu và tuân thủ đúng quy định sẽ giúp quá trình tách thửa diễn ra nhanh chóng, hợp pháp và hạn chế những vướng mắc phát sinh sau này.

Lưu ý: Có thể sau thời điểm đăng bài này, các quy định pháp luật về tách thửa có thể thay đổi, do vậy nếu cần thông tin chính xác nhất về trường hợp của bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ: 

Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề diện tích bao nhiêu mới được tách thửa? Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *