Tăng giảm cỡ chữ:

Trong hệ thống pháp luật đất đai hiện hành, hòa giải được xem là bước đi đầu tiên, mang tính nền tảng trong quá trình giải quyết tranh chấp. Điều 235 Luật Đất đai 2024 đã cụ thể hóa các phương thức hòa giải tranh chấp đất đai, từ tự hòa giải giữa các bên, hòa giải tại cơ sở, hòa giải thương mại đến hòa giải tại Tòa án. Đặc biệt, quy định này khẳng định rõ vai trò trung tâm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức hòa giải bắt buộc trước khi tranh chấp được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo trình tự pháp luật. Việc thiết lập cơ chế hòa giải đa dạng và chặt chẽ như vậy không chỉ thể hiện sự linh hoạt trong tiếp cận tranh chấp mà còn nhằm hạn chế khiếu nại, tố cáo kéo dài, góp phần giữ gìn trật tự, ổn định tại địa phương. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin quan trọng giải đáp những thắc mắc liên quan đến Điều 235 Luật Đất đai 2024 về việc hòa giải tranh chấp đất đai.

Nội dung chính của Điều 235 Luật Đất đai 2024

Hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã 

Về quy trình hòa giải tại UBND cấp xã được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đau 2024, trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thì các bên trong tranh chấp phải tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp và thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc, cụ thể quy trình được tiến hành như sau:

Bước 1: Thành lập Hội đồng hòa giải 

Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai. Trong đó, thành phần của Hội đồng hòa giải gồm có: 

  • Chủ tịch/ Phó Chủ tịch UBND cấp xã là Chủ tịch Hội đồng
  • Đại diện UB Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
  • Công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ vè nguồn gốc và quá rình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có).

Tùy vào từng trường hợp tranh chấp đất đai cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai.

Bước 2: Thời hạn hòa giải 

Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

Bước 3: Lập biên bản hòa giải 

Việc hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký đầy đủ của các bên tham gia hòa giải đồng thời phải có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của UBND cấp xã. Ngoài ra, biên bản hòa giải phải được gửi đến các bên tranh chấp và được lưu lại tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Đối với trường hợp các bên hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng và các thành viên tham gia trong quá trình hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của UBND cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp. Có thể thấy đây là một quy định cần thiết và hợp lý trong quá trình hòa giải tranh chấp đất đai, đảm bảo tính pháp lý, minh bạch và công khai của hoạt động hòa giải ở cơ sở.

Điều 235 luật đất đai 2024

Hòa giải tại Tòa án và hòa giải thương mại

Hòa giải tại Tòa án: Hòa giải tại Tòa án là hình thức hòa giải do Tòa án nhân dân có thẩm quyền tổ chức trong quá trình giải quyết tranh chấp dân sự và được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Vấn đề hòa giải và lập biên bản sau quá trình hòa giải cũng được quy định cụ thể tại Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015. 

Hòa giải thương mại: Còn đối với các tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai thì các bên trong tranh chấp có thể tiến hành bằng hòa giải thương mại và được thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.

Như vậy, đối với từng tranh chấp cụ thể, việc các bên trong tranh chấp lựa chọn hình thức hòa giải phù hợp không chỉ giúp làm giảm tải cho hệ thống Tòa án mà còn giúp các bên tranh chấp bảo vệ được tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả, tiết kiệm và minh bạch.

Hậu quả pháp lý của hòa giải thành 

Tại khoản 4 Điều 235 Luật Đất đat 2024 quy định, đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai được phân tích cụ thể nêu trên mà hòa giải thành và kết quả của hòa giải có sự thay đổi về hiện trạng đất như ranh giới, diện tích thì người sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải tiến hành gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định pháp luật.

Như vậy, có thể thấy quy định tại khoản 4 Điều 235 Luật Đất đai 2024 đã thể hiện rõ được trách nhiệm pháp lý của các bên sau khi đạt được thỏa thuận sau tiến trình hòa giải, đó là việc thực hiện đăng ký biến động đất đai, đề nghị cấp hoặc thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để phù hợp với kết quả sau tiến trình hòa giải.

Trường hợp ngoại lệ

Trường hợp ngoại lệ trong hòa giải tranh chấp đất đai được quy định nhằm phù hợp với thực tiễn quản lý hành chính tại một số địa phương. Cụ thể, theo quy định tại khoản 5 Điều 235 Luật Đất đai 2024, đối với những địa bàn không thành lập đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì không áp dụng quy định về hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã như được nêu tại khoản 2 của điều này.

Thay vào đó, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong các trường hợp đặc biệt này sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 236 của Luật Đất đai 2024, tức là do UBND cấp huyện hoặc Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, giải quyết, tùy thuộc vào tính chất tranh chấp và yêu cầu của các bên. Quy định này phản ánh sự linh hoạt của pháp luật, đảm bảo việc giải quyết tranh chấp đất đai không bị đình trệ do đặc thù tổ chức hành chính tại một số địa phương, đồng thời vẫn đảm bảo đúng thẩm quyền và trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật.

Điểm mới của Điều 235 so với Luật Đất đai 2013

Điều 235 Luật Đất đai 2024 có nhiều điểm mới quan trọng, thể hiện sự hoàn thiện và cụ thể hóa hơn trong quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở. Trước hết, nếu như Luật Đất đai 2013 khuyến khích hòa giải, thì Luật Đất đai 2024 đã quy định rõ việc hòa giải tại UBND cấp xã là bắt buộc đối với hầu hết các tranh chấp đất đai (trừ những trường hợp đặc biệt), coi đây là bước đầu tiên trong quy trình tố tụng trước khi đưa vụ việc lên cấp cao hơn. Bên cạnh đó, thời hạn tổ chức hòa giải đã được rút ngắn so với thời hạn 45 ngày trong Luật Đất đai 2013, nhằm đảm bảo giải quyết tranh chấp kịp thời và hiệu quả hơn.

Một điểm mới đáng chú ý là Luật Đất đai 2024 đã cụ thể hóa thành phần Hội đồng hòa giải, thay vì chỉ quy định chung về việc phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức xã hội như trước đây. Điều này giúp quy trình hòa giải trở nên minh bạch, có trách nhiệm và tổ chức chặt chẽ hơn. Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 cũng bổ sung quy định về biên bản hòa giải không thành, nêu rõ cách thức xử lý nếu có bên không ký vào biên bản, một vấn đề mà tại Luật Đất đai 2013 chưa đề cập đến và có quy định cụ thể rõ ràng..

Một điểm mới đáng lưu ý khác là trách nhiệm nộp văn bản hòa giải thành. Nếu như trước đây việc này thuộc về UBND cấp xã, thì Luật mới chuyển trách nhiệm này sang cho chính các bên tham gia hòa giải trong thời hạn 30 ngày làm việc. Đây là sự thay đổi phù hợp với nguyên tắc tự nguyện và chủ động của người dân trong thực hiện quyền sử dụng đất. Cuối cùng, Luật 2024 cũng đã bổ sung quy định đối với những địa bàn không có đơn vị hành chính cấp xã, đảm bảo việc giải quyết tranh chấp đất đai vẫn được thực hiện hợp pháp, hợp lý trong các trường hợp đặc thù về tổ chức hành chính.

>>Đọc thêm: Quy định về khởi kiện, khiếu nại đất đai theo điều 237

Các câu hỏi thường gặp 

Hòa giải tại UBND cấp xã có bắt buộc không? 

Câu trả lời là CÓ. Bởi theo quy định tại khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp phải thực hiện việc hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp.

Nếu hòa giải không thành, các bên làm gì tiếp theo? 

Nếu các bên trong tranh chấp hòa giải không thành thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai sau: 

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền. 
  • Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

(Căn cứ theo Khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024)

Kết quả hòa giải thành có giá trị pháp lý không?

Câu trả lời là KHÔNG. Bởi theo Điều 212 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định rằng, hết hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào hay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Chánh án tiến hành phân công ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tòa án phải gửi quyết định này cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Và quyết định công nhận sự thỏa thuận này sẽ có hiệu lực pháp luậ ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Như vậy, kết quả hòa giải thành không có giá trị pháp lý mà phải cần thông qua Tòa án và VKS ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành này thì mới chính thức có hiệu lực pháp luật và thực thi.

Nội dung trên, Người Hiểu Luật đã chia sẻ với bạn đọc các nội dung về điều 235 luật đất đai 2024, hi vọng các thông tin trên đã giải đáp được vấn đề thắc mắc mà bạn đọc đang tìm kiếm, nếu cần sự hỗ trợ từ Luật sư vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Điện Bàn, Thành phố Đà Nẵng.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage:facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com
Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *