Trong giai đoạn kinh tế phát triển như hiện nay ký hiệu đất TMD xuất hiện phổ biến, nhưng không phải ai cũng nắm rõ ý nghĩa và quy định pháp lý liên quan. Đây là loại đất gì, được sử dụng ra sao, và liệu có thể chuyển đổi thành đất ở hay không hay còn nhiều vấn đề pháp lý khác. Người Hiểu Luật sẽ cung cấp các thông tin chi tiết và dễ hiểu về vấn đề này.
TMD là đất gì?
Theo phụ lục số 02 thông tư 08/2024/TT-BTNMT thì TMD là ký hiệu viết tắt của loại đất thương mại dịch vụ. Đất TMD là đất sử dụng xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại. Theo quy định của điều 9 Luật Đất đai 2024, đất thương mại dịch vụ TMD thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.

Mục đích sử dụng đất của TMD
Theo pháp luật hiện hành, đất thương mại dịch vụ DMT là loại đất được pháp luật thừa nhận và ủng hộ phát triển trong bối cảnh hiện nay. Đất TMD được sử dụng với các mục đích sau:
- Dùng để xây dựng các cơ sở thương mại, dịch vụ.
- Dùng để xây dựng các công trình khác phục vụ cho thương mại, dịch vụ
Thời hạn sử dụng của đất TMD
Căn cứ khoản 4 điều 171 Luật đất đai 2024, Đất thương mại, dịch vụ của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê thì có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài và không bị giới hạn thời gian sử dụng.
Theo điều 172 Luật đất đai 2024, đất thương mại dịch vụ được giao đất có thời hạn hoặc cho thuê thì thời hạn sử dụng không quá 50 năm. Đối với các dự án đầu tư dịch vụ lớn, mức độ thu hồi vốn chậm thì thời hạn sử dụng sẽ được kéo dài lên không quá 70 năm.
>>Tham khảo: Có nên mua đất 5% đề đầu tư hay không?
Đất TMD có bị thu hồi không?
Theo chương VI Luật đất đai 2024, Nhà nước thu hồi đất gồm:
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
- Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
- Thu hồi đất liên quan đến quốc phòng, an ninh.
Theo đó, đất thương mại dịch vụ có thể bị thu hồi nếu thuộc một trong các trường hợp trên. Theo khoản 3 điều 15 Luật đất đai năm 2024, Nhà nước có trách nhiệm thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Do đó, nếu đất thương mại dịch vụ thuộc diện thu hồi do quy hoạch thì sẽ được nhận bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.
Đất TMD có lên đất thổ cư được không?
Theo Luật đất đai 2024, đất thương mại, dịch vụ thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Căn cứ khoản 3 điều 116 Luật đất đai 2024, căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử đụng đất tại địa phương.
Căn cứ khoản 1 điều 121 Luật đất đai năm 2024, đất thương mại dịch vụ có thể chuyển mục đích sang đất thổ cư, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đồng thời, khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thương mại dịch vụ sang đất thổ cư được quy định như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Bộ phận Một cửa. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.
Bước 3: Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 4: Nộp tiền sử dụng đất theo quy định, trừ trường hợp được miễn.
Bước 5: Chuyển hồ sơ đến Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Sổ, đồng thời cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Sổ cho người sử dụng đất.
Thông tin khác:
Có nên mua đất TMD hay không?
Có nên mua đất TMD không tùy thuộc vào mục đích và điều kiện của mỗi người. Nếu có mục đích mua đất để xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại ví dụ như văn phòng đại diện, bãi tắm, trụ sở, bãi để hàng hóa,… thì nên mua đất KDV.

Nếu đất DKV có giá thấp, có tiềm năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì có thể mua đất DKV để đầu tư.
Nếu mua đất TMD với mục đích chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất ở để xây nhà, ở ổn định lâu dài mà thấy đất đang trong quy hoạch thì không nên mua để tránh bị thu hồi trong quá trình sử dụng. Trường hợp này rất khó để chuyển mục đích, rủi ro lại cao.
Có được cấp sổ đỏ cho đất TMD hay không?
Căn cứ khoản 1 điều 151 Luật đất đai năm 2024, có 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
Đất nông nghiệp được sử dụng cho mục đích công ích;
Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp gồm: Các công trình công cộng và hành lang bảo vệ an toàn các công trình; đất có mặt nước của sông và mặt nước chuyên dùng; quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; đất để làm dự án đầu tư; Đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao quản lý; đất chưa giao, chưa cho thuê tại các địa phương; Đất chưa sử dụng tại các đảo chưa giao cho các đơn vị hành chính quản lý; đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý. Tuy nhiên, các trường hợp đất được giao để sử dụng chung hoặc để quản lý thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền.
Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất. Đối với trường hợp thuê hoặc thuê lại đất của chủ đầu tư có kết cấu hạ tầng phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận.
Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;
Đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ khi có quyết định thu hồi nhưng không thực hiện.
Đất đang bị tranh chấp, kê biên hoặc đang bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án hoặc quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định.
Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Như vậy, đất kinh doanh, thương mại không thuộc trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Như vậy đất kinh doanh thương mại TMD có thể được cấp sổ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Nội dung liên quan:
Tư vấn pháp lý về đất đai của người hiểu luật
Với phương châm làm việc nhanh chóng – hiệu quả nên với mỗi trường hợp khách hàng tìm tới nhờ chúng tôi xử lý và hỗ trợ các vấn đề liên quan đến đất đai đều được tư vấn rõ ràng và chi tiết về quá trình cũng như mức chi phí tốt nhất cho mọi khách hàng.
Chúng tôi tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng các vấn đề liên quan đến đất đai gồm:
- Tách thửa, hợp thửa.
- Cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thủ tục đính chính, sang tên trên giấy chứng nhận.
- Tư vấn cách xử lý khi diện tích trên thực tế khác với sổ đỏ, sổ hồng.
- Giải quyết tranh chấp đất đai (nếu có).
Thông tin liên hệ:
- 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
- Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
- Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
- Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
- Website: nguoihieuluat.com
Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ những thông tin về đất TMD là đất gì?,cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan. Hy vọng đã mang đến các thông tin hữu ích cho bạn trong quá trình sử dụng, mua bán chuyển nhượng hoặc chuyển đổi đất TMD.





