Tăng giảm cỡ chữ:

Đất nghĩa trang không chỉ là một loại đất đai mang tính chất đặc thù mà còn mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc trong đời sống văn hóa, tâm linh, tín ngưỡng của cộng đồng và mỗi cá nhân. Đây là nơi lưu giữ những giá trị tinh thần trong bản sắc văn hóa, nơi tưởng nhớ, yên nghỉ và tri ân những người đã khuất song cũng là sự phản ánh những chuẩn mực đạo đức, xã hội qua từng thời kỷ. Chính vì lý do đó, các vấn đề liên quan đến đất nghĩa trang luôn được Nhà nước quan tâm, chú trọng trong quá trình quản lý, sử dụng để vừa đảm bảo được sự phù hợp với nhu cầu thực tế cũng như các quy định của pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn những thông tin quan trọng về đất nghĩa trang, thời hạn sử dụng và những vấn đề pháp lý xoay quanh.

Đất nghĩa trang là loại đất gì?

Theo quan niệm dân gian của ông bà xưa, thì đất nghĩa trang là nơi để tập kết, chôn cất con người sau khi chết. Đất nghĩa trang là loại đất sử dụng phục vụ cho mục đích chôn cất và an táng cho người đã khuất.

Đây là loại đất có giá trị sử dụng đặc biệt. Bởi nó không sử dụng vào mục đích phục vụ nhu cầu sinh sống, sản xuất và xây dựng đời sống hằng ngày của người sống mà mang giá trị tâm linh cao.

Đất nghĩa trang là loại đất gì?

Vậy nên, hiện nay dù xã hội có phát triển ra sao, các công trình xây dựng hạ tầng phát triển như thế nào thì diện tích đất nghĩa trang vẫn phải được đảm bảo quy hoạch và quản lý một cách hợp lý. Chính vì ý nghĩa và vai trò đặc biệt ấy Nhà nước đã đưa ra những quy định cụ thể, rõ ràng từ việc phân loại đất đến việc sử dụng và quản lý đất nghĩa trang. Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT định nghĩa, đất nghĩa trang là đất để làm nơi mai táng tập trung, đất có công trình làm nhà tang lẽ và công trình để hỏa táng.

Dưới góc nhìn của pháp luật đất đai, thì đất nghĩa trang là đất được quy hoạch bởi các cơ quan Nhà nước có thầm quyền với mục đích sử dụng là làm nghĩa trang, nghĩa địa. Căn cứ theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành 03 nhóm bao gồm: 

  • Nhóm đất nông nghiệp 
  • Nhóm đất phi nông nghiệp 
  • Nhóm đất chưa sử dụng 

Cụ thể, đối với đất nghĩa trạng căn cứ vào mục đích sử dụng thì loại đất này thuộc nhóm đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại điểm h khoản 3 Điều 9 của Luật này. Như vậy, theo pháp luật hiện hành quy định căn cứ vào mục đích sử dụng thì đất nghĩa trang là loại đất phi nông nghiệp.

Ngoài ra, theo Điều 214 Luật Đất đai 2024 Nhà nước đã đưa ra những quy định về đất nghĩa trang phải được quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, hợp vệ sinh đảm bảo môi trường và tiết kiệm đất.

Nhà nước cũng cấm việc lập nghĩa trang trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Và loại đất này được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế với các quy định cụ thể rõ ràng. Như vậy, có thể thấy Nhà nước luôn có sự quan tâm và chú trọng trong việc phân loại, quản lý và sử dụng loại đất này bằng những quy định rõ ràng và cụ thể đảm bảo quỹ đất được khai thác một cách hợp lý đồng thời cũng là sự bảo tồn những giá trị văn hóa tốt đẹp.

Nội dung liên quan:

Thời hạn sử dụng đất nghĩa trang là bao lâu?

Thời hạn sử dụng đất được hiểu là khoảng thời gian mà người sử dụng đất được quyền chiếm hữu và sử dụng đối với một diện tích đất nhất định. Theo pháp luật hiện hành, Luật Đất đai 2024 thì đất sử dụng sẽ bao gồm đất sử dụng ổn định lâu dài (không có thời hạn) và đất sử dụng có thời hạn. Theo Điều 171 Luật Đất đai 2024 quy định về những loại đất được sử dụng ổn định lâu dài, bao gồm: 

Thời hạn đất nghĩa trang

  • Đất ở 
  • Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng 
  • Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý
  • Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập 
  • Đất quốc phòng, an ninh.
  • Đất tín ngưỡng.
  • Đất tôn giáo 
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
  • Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
  • Đất chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.
  • Đất nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Cụ thể đối với loại đất nghĩa trang, căn cứ theo khoản 10 Điều 171 Luật Đất đai 2024 thì đất nghĩa trang thuộc nhóm đất có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài. Tóm lại, theo Luật Đất đai 2024 thì đất nghĩa trang thuộc loại đất sử dụng ổn định lâu dài và không bị giới hạn thời gian. Vậy nên, thời hạn sử dụng đất nghĩa trang là không có thời hạn.

>>Xem thêm: Kiot có làm sổ đỏ được không?

Ký hiệu đất nghĩa trang, nghĩa địa là gì?

Bản đồ địa chính được lập và quản lý bởi cơ quan quản lý Nhà nước có tác dụng là thống kê, kiểm kê các diện tích đất đai trên từng địa phương trên cả nước. Đây là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý đất đai, giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định mục đích sử dụng đất của từng thửa đất.

Trên bản đồ địa chính, nhiều người thấy có các ký hiệu như: LNC, LUN, LUC,… Các ký hiệu trên chính là các mã loại đất, ký hiệu loại đất. Dựa vào mã này mà cơ quan quản lý Nhà nước có thể xác định thửa đất đó mục đích sử dụng là gì.

Đối với loại đất nghĩa trang, nghĩa địa tại Phụ lục số 01 của Thông tư 2017/2018/TT-BTNMT thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có quy định về giải thích cách xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, loại đối tượng quản lý đất, tại Phần I của phụ lục này có quy định là đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng – NTD.

Như vậy, qua quy định trên, ta thấy quy định của pháp luật về đất đai quy định đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tảng là một trong những loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp và được ký hiệu là NTD. Vậy NTD chính là ký hiệu đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, ký hiệu này được Nhà nước sử dụng để thống kê và kiểm kê trên bản đồ địa chính.

Đất nghĩa trang có được chuyển nhượng không?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng được gọi là bên nhận quyền sử dụng đất sử dụng theo thỏa thuận. Thỏa thuận này thường sẽ được lưu lại dưới dạng hợp đồng.

Chuyển nhượng đất nghĩa trang

Cụ thể, đối với vấn đề chuyển nhượng đất nghĩa trang thì theo khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định về một số trường hợp cụ thể mà các tổ chức và cá nhân không được phép chuyển nhượng hoặc nhận, tặng, cho quyền sử dụng đất, bao gồm: 

Các tổ chức kinh tế không được phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng từ cá nhân. Tuy nhiên, có một ngoại lệ: nếu việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất rừng phòng hộ hoặc rừng đặc dụng được thực hiện để chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức kinh tế có thể nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp này. Điều này nhằm bảo vệ các khu vực rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sinh thái.

Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng không được phép nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác nằm trong khu vực rừng phòng hộ, cũng như trong các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng. Quy định này hướng tới bảo đảm rằng các khu vực nhạy cảm về môi trường và sinh thái được quản lý chặt chẽ và không bị xâm lấn bởi các hoạt động không phù hợp.

Một số tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, và các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được phép nhận chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất nếu pháp luật không cho phép. Điều này giúp đảm bảo việc quyền sở hữu và quản lý đất được được thực hiện theo các quy định của pháp luật quốc gia.

Như vậy, theo các quy định hiện hành trên quy định về việc quản lý và sử dụng đất đai thì đất nghĩa trang không nằm trong danh mục các loại đất bị cấm chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng.

Điều này cũng đồng nghĩa với việc các chủ sở hữu đất nghĩa trang hoàn toàn có quyền được thực hiện các giao dịch chuyển nhượng hoặc nhận tặng cho quyền sử dụng đất, miễn là các giao dịch này tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề chuyển nhượng đất đai.

Tuy nhiên, để thực hiện các quyền này một cách hợp pháp và hiệu quả, người sử dụng đất cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây để được chuyển nhượng đất nghĩa trang, căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau: 

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Để thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần phải có một trong các loại Giấy chứng nhận sau: 
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc 
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc 
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; 
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ không yêu cầu các giấy chứng nhận nêu trên, bao gồm: 

Thừa kế quyền sử dụng đất 

Chuyển đổi đất nông nghiệp trong các trường hợp dồn điền, đổi thửa 

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư

Các trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này.

Đất không có tranh chấp hoặc các tranh chấp đã được giải quyết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật. Điều này đảm bảo rằng quyền sử dụng đất không bị ảnh hưởng bởi các vấn đề pháp lý còn tồn tại.

Quyền  sử dụng đất không bị kê biên hoặc bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. Điều này có nghĩa là quyền sử dụng đất không nằm trong tình trạng bị phong tỏa hoặc bị sử dụng làm tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ thi hành án.

Quyền sử dụng đất phải còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định pháp luật. Việc thực hiện các giao dịch phải đảm bảo rằng quyền sử dụng đất vẫn còn hiệu lực trong suốt thời gian giao dịch.

Quyền  sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo rằng đất không bị cấm giao dịch do các biện pháp tạm thời đang được áp dụng để bảo vệ quyền lợi liên quan đến quyền sử dụng đất.

Như vậy, đất nghĩa trang, nghĩa địa không nằm trong những trường hợp mà pháp luật quy định tổ chức, cá nhân không được quyền chuyển nhượng, ngoài ra để việc chuyển nhượng đất nghĩa trang, nghĩa địa được thực hiện một cách hợp pháp và hiệu quả thì người sử dụng đất phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện như đã nêu trên.

>>Đọc thêm: Cách cấp sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Dịch vụ tư vấn mua bán đất nghĩa trang, nghĩa địa.

Hoạt động mua bán đất nghĩa trang, nghĩa địa không chỉ liên quan đến các thủ tục pháp lý phức tạp mà còn mang tính chất đặc thù, đòi hỏi sự cẩn trọng và am hiểu sâu rộng về pháp luật. Công ty Luật Master Law tự hào cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng giải quyết mọi vướng mắc liên quan đến giao dịch loại đất đặc biệt này. Cụ thể, khi đến với Công ty Luật Master Law, bạn sẽ nhận được:

  • Tư vấn rõ ràng cụ thể về các quy định pháp luật về đất nghĩa trang, nghĩa địa: Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý nhiều năm kinh nghiệm chũng tôi sẽ giải thích các quy định hiện hành liên quan đến quản lý, sử dụng và chuyển nhượng đất nghĩa trang. Đồng thời hướng dẫn cho khách hàng những điều kiện, hạn chế trong việc mua bán loại đất này theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Hỗ trợ kiểm tra tính pháp lý của thửa đất: Kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tình trạng pháp lý, và quy hoạch sử dụng đất và đảm bảo thửa đất thực hiện giao dịch  không thuộc diện tranh chấp, thu hồi hoặc bị hạn chế sử dụng theo quy định.
  • Soạn thảo và kiểm tra hợp đồng mua bán: Tư vấn các điều khoản quan trọng trong hợp đồng để đảm bảo hợp đồng tuân thủ quy định pháp luật và được công chứng hợp lệ.
  • Ngoài ra, chúng tôi còn hỗ trợ khách hàng thực hiện những thủ tục hành chính, giải quyết tranh chấp, hỗ trợ hòa giải hoặc tham gia tố tụng nếu cần thiết.

Công ty Luật Master Law luôn báo giá trọn gói với khách hàng, điều đó giúp khách hàng yên tâm và không phát sinh các chi phí khác. Luôn thực hiện đúng công việc như ký kết ban đầu cùng khách hàng. 

Thông tin liên hệ: 

Nội dung trên là thông tin cung cấp về vấn đề Đất nghĩa trang là loại đất gì? Thời hạn sử dụng bao lâu? Hãy để chúng tôi luôn được đồng hành cùng bạn trong những chặng đường pháp lý nếu bạn gặp khó khăn và cần sự tư vấn hỗ trợ. Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các kênh thông tin dưới đây.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

One thought on “Đất nghĩa trang là loại đất gì? thời hạn sử dụng bao lâu?”

  1. Quân viết:

    Ở quê tôi,
    vì nghĩa trang trước nay chôn cất lộn xộn, mạnh ai lấy chôn và giữ đất. Mặc dù trên bản đồ địa chính xã đã quy định đó là đất nghĩa trang. Do đó lợi dụng tình hình chôn cất lộn xộn mà Quản trang đã và đang tự ý cắt đất nghĩa trang để bán cho những người có nhu cầu quy hoạch lại những phần mộ cho dòng họ hoặc gia đình mình và tiền thu được thì ấn túi đem về, Với giá đắt. Cho hỏi quản trang làm như thế có hợp pháp luật không? Tại sao ubnd xã lại làm ngơ chuyện này? Như quê tôi quỹ đất còn nhiều và ngay cả đất nghĩa trang còn rất nhiều. Tại sao khi người ta còn sống đã thực hiện đóng đầy đủ các loại thuế má, vậy mà khi chết thì con cháu phải mua đất nghĩa trang để chôn. Tại sao?

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *