Tăng giảm cỡ chữ:

Sổ đỏ có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và đảm bảo tính pháp lý cho bất động sản. Việc cấp sổ đỏ giúp bảo vệ quyền lợi, tăng giá trị cho bất động sản, tránh các rủi ro pháp lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch, chuyển nhượng, xây dựng. Khi sở hữu đất ở nông thông, nhiều người thắc mắc về diện diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ.  “Đất ở nông thôn bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ” là câu hỏi nhận được sử quan tâm của nhiều người. Tuy nhiên, diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ là khác nhau tùy theo quy định của từng địa phương. Bài viết dưới đây Người Hiểu Luật sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin, quy định về diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ đối với đất ở nông thôn.

Sổ đỏ là gì?

Hiện nay không có một quy định cụ thể nào về khái niệm sổ đỏ, sổ hồng. Sổ đỏ là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Sổ hồng là “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”.

Sổ đỏ là chứng thư pháp lý, là căn cứ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp đất giúp tránh tranh chấp, bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất. Hiện nay, Sổ đỏ và Sổ hồng đã được hợp thức hóa thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện chung để được cấp sổ đỏ

Diện tích đất ở nông thôn tối thiểu để được cấp sổ đỏ phụ thuộc vào quy định của từng địa phương. Diện tích tối thiểu do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ đất ở nông thôn khác nhau giữa các tỉnh, thành phố. Trong cùng một tỉnh có thể khác nhau giữa các quận, huyện. Diện tích thửa đất mới và diện tích còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

Điều kiện chung cấp sổ đỏ

Điều kiện chung để được cấp sổ đỏ đất ở nông thôn gồm:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đất sử dụng ổn định, không tranh chấp;
  • Đáp ứng diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương;
  • Không vi phạm quy hoạch, hành lang an toàn;
  • Đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính;

Ví dụ về quy định tại một số địa phương

Ở Hà Nội, căn cứ Điều 14 Quyết định 61/2024/QĐ-UBND, diện tích tách thửa tối thiểu tại nông thông ở Hà Nội và các khu vực khác được quy định như sau:

  • Không nhỏ hơn 50m2 đối với các phường, thị trấn
  • Không nhỏ hơn 80m2 đối với các xã vùng đồng bằng
  • Không nhỏ hơn 100m2 đối với các xã vùng trung du
  • Không nhỏ hơn 150m2 đối với các xã miền núi

Ở TP. Hồ Chí Minh, căn cứ theo quyết định 100/2024, diện tích tối thiểu tách thửa ở nông thôn và đô thị theo các khu vực 1,2,3 được quy định như sau:

  • Ở khu vực 1 là 36m2
  • Ở khu vực 2 là 50m2
  • Ở khu vực 3 là 80m2

Ở Đà Nẵng, căn cứ Quyết định 32/2024/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu tách thửa được quy định như sau:

Diện tích đất ở tối thiểu 50,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 3,5 m được áp dụng cho các phường thuộc quận Hải Châu và quận Thanh Khê.

Diện tích đất ở tối thiểu 60,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0 m được áp dụng cho các khu vực: Các phường thuộc quận Sơn Trà; Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ thuộc quận Ngũ Hành Sơn; Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông thuộc quận Cẩm Lệ; Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam thuộc quận Liên Chiểu.

Diện tích đất ở tối thiểu 70,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0 m được áp dụng cho các khu vực sau đây: Phường Hòa An thuộc quận Cẩm Lệ; Các phường còn lại thuộc quận Liên Chiểu, trừ Phường Hòa Minh, Hòa Khánh Nam.

Diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0 m được áp dụng cho các khu vực sau đây: Các phường còn lại thuộc quận Ngũ Hành Sơn, trừ Phường Mỹ An, phường Khuê Mỹ; Các phường còn lại thuộc quận Cẩm Lệ, trừ Phường Khuê Trung, phường Hòa Thọ Đông; Vị trí mặt tiền Quốc lộ 1A, Trường Sơn, Quốc lộ 14G, ĐT 602, ĐT 605 thuộc địa phận huyện Hòa Vang.

Diện tích đất ở tối thiểu 120,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 5,0 m được áp dụng cho các xã thuộc huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa, trừ các vị trí đã được áp dụng diện tích đất ở tối thiểu 80,0m2 và chiều rộng cạnh thửa đất tối thiểu là 4,0 m vừa nêu trên.

Ở Quảng Nam, căn cứ quyết định 24/2024/QĐ-UBND, diện tích tối thiểu tách thửa được quy định như sau:

  • Đối với đất thuộc khu vực I: Diện tích tối thiểu là 40,0 m2.
  • Đối với đất thuộc khu vực II: Diện tích tối thiểu là 60,0 m2.
  • Đối với đất thuộc khu vực III: Diện tích tối thiểu là 80,0 m2.

>>Đọc ngay: Điều kiện cấp sổ đỏ cho nhà dưới 30m2

Các trường hợp ngoại lệ

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đất phải đạt diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương. Tuy nhiên, có một số trường hợp được cấp sổ đỏ khi diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu gồm:

  • Đất có trước khi quy định diện tích tối thiểu có hiệu lực;
  • Đất do Nhà nước thu hồi một phần;
  • Trường hợp cấp sổ đỏ cho mục đích hợp thửa;
  • Thửa đất do tách thửa trước đây đã có sổ đó;

Chi phí liên quan đến tách thửa và cấp sổ đỏ

Khi tách thửa và cấp sổ đỏ mới, người sử dụng đất phải nộp một số loại phí và thuế theo quy định pháp luật, cụ thể:

  • Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Phí thẩm định hồ sơ
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Lệ phí trước bạ

Các khoản chi phí khác như phí công chứng hợp đồng, phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Thủ tục tách thửa đất thổ cư

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Để thực hiện thủ tục tách thửa đất thổ cư, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Theo khoản 1 điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP hồ sơ tách thửa đất thổ cư gồm:

Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 01/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;

Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 02/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;

Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;

Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có)

Bước 2: Nộp hồ sơ. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ gồm: Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Văn phòng đăng ký đất đai; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Người sử dụng đất nộp trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, thông qua dịch vụ bưu chính; nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu tách thửa đất hoặc hợp thửa đất và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; nộp trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 4: Cơ quan chức năng kiểm tra và giải quyết

Bước 5: Thực hiện các nghĩa vụ tài chính

Bước 6: Nhận kết quả

>>Đọc thêm: Thủ tục thay đổi địa chỉ thường trú trên giấy chứng nhận

Các câu hỏi thường gặp

Diện tích đất bao nhiêu thì được cấp sổ đỏ?

Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ sau khi tách thửa phụ thuộc vào loại đất và quy định của từng địa phương. Mỗi tỉnh, thành phố có quy định riêng về diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ. Đối với trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu thì không phụ thuộc vào yêu cầu diện tích tối thiểu.

Đất bao nhiêu mét thì được cấp sổ hồng?

Như đã trình bày ở trên, hiện nay Sổ đỏ và Sổ hồng đã được hợp thức hóa thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Như vậy, diện tích tối thiểu để cấp sổ hồng sau khi tách thửa phụ thuộc vào yêu cầu của từng địa phương.

Dịch vụ cấp sổ đỏ cho đất ở của Người Hiểu Luật

Chúng tôi tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng các vấn đề liên quan đến cấp sổ đỏ gồm:

  • Tư vấn, thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu;
  • Cấp đổi, cấp lại sổ đỏ;
  • Điều chỉnh, đính chính thông tin trên sổ đỏ;
  • Thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Tách thửa, hợp thửa;
  • Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Tư vấn cách xử lý khi diện tích trên thực tế khác với sổ đỏ, sổ hồng;
  • Giải quyết tranh chấp (nếu có).

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com

Nội dung trên Người Hiểu Luật đã chia sẻ với bạn đọc đất ở nông thôn bao nhiêu mét vuông thì làm được sổ đỏ và các quy định chung khi làm sổ đỏ. Mong rằng qua nội dung trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về vấn đè mình đang tìm hiểu.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *