Tăng giảm cỡ chữ:

Ở nước ta, tùy vào mục đích sử dụng mà pháp luật phân chia đất đai thành nhiều các loại đất khác nhau gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Và mỗi loại sẽ có một tên riêng, một kí hệu riêng. Vậy kí hiệu NTS là đất gì và đất NTS được pháp luật quy định ra sao thì không phải ai cũng biết được. Người Hiểu Luật sẽ cung cấp đầy đủ, chi tiết các thông tin về đất NTS và các vấn đề pháp lý liên quan đến đất NTS.

NTS là đất gì?

Theo phụ lục số 02 thông tư 08/2024/TT-BTNMT thì đất NTS là ký hiệu viết tắt của loại đất nuôi trồng thủy sản. Theo quy định của điều 9 Luật Đất đai 2024, đất NTS  thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Đất NTS được sử dụng với mục đích là nuôi và trồng thủy sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, nước mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt bao gồm ao, hồ, đầm, phá, sông, ngòi, kênh, rạch; đất có mặt nước ven biển; đất bãi bồi ven sông, ven biển; bãi cát, cồn cát ven biển,…

>>Xem thêm: Giải quyết sổ đỏ ghi nợ tiền sử dụng đất như thế nào?

Xây nhà trên đất NTS được không?

Theo điều 5 Luật đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất. Theo đó, việc sử dụng đất phải đúng mục đích, bền vững và tiết kiệm.

Theo luật đất đai 2024, nhà ở chỉ được xây dựng trên đất ở. Theo khoản 1 điều 31 Luật đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, theo đó người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đúng mục đích.

Đất NTS là đất sử dụng vào mục đích là nuôi và trồng thủy sản trên nước lợ, nước mặn và nước ngọt. Như vậy, người sử dụng đất không thể xây nhà ở trên đất NTS.

Căn cứ điểm b khoản 1 điều 121 Luật đất đai 2024, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hay có thể chuyển đất nuôi trồng thủy sản NTS sang đất ở.

Do đó, nếu muốn xây nhà trên đất NTS cần phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nuôi trồng thủy sản sang đất ở.

NTS có chuyển sang đất ở được không?

NTS có thể chuyển sang đất ở được. Căn cứ điểm b khoản 1 điều 121 Luật đất đai 2024, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với đất nông nghiệp (đất nuôi trồng thủy sản) sang đất phi nông nghiệp (đất ở).

Do đó, đất nuôi trồng thủy sản NTS có thể chuyển sang đất ở được, việc chuyển đất nuôi trồng thủy sản NTS sang đất ở phải được sự cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ngoài ra, cá nhân, người sử dụng đất còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Cách chuyển NTS sang đất ở?

Theo Luật đất đai 2024, đất nuôi trồng thủy sản NTS thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Chuyển đất NTS sang đất ở

Căn cứ khoản 3 điều 116 Luật đất đai 2024, căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử đụng đất tại địa phương.

Căn cứ khoản 1 điều 121 Luật đất đai năm 2024, đất đất nuôi trồng thủy sản có thể chuyển mục đích sang đất thổ cư, việc chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Đồng thời, khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024 thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nuôi trồng thủy sản sang đất thổ cư được quy định như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Bộ phận Một cửa. Người xin chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.

Bước 3: Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 4: Nộp tiền sử dụng đất theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

Bước 5:  Chuyển hồ sơ đến Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Sổ, đồng thời cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Sổ cho người sử dụng đất.

Nội dung tham khảo: 

Thời hạn sử dụng đất NTS là bao lâu?

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 172 Luật đất đai 2024, thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nuôi trồng thủy là 50 năm.

Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn. Đối với dự án có khả năng thu hồi vốn chậm nhưng vốn đầu tư lớn, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn sử dụng dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất là không quá 70 năm.

Tin liên quan:

Hạn mức giao đất NTS theo luật đất đai mới nhất?

Cũng giống như các loại đất khác, việc giao đất NTS cần phải tuân theo quy định về hạn mức cụ thể, điều này sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi nếu có thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, bồi thường về đất đai.

Căn cứ khoản 1 điều 176 Luật đất đai năm 2024, hạn mức giao đất nuôi trồng thủy sản cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

  • Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
  • Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Như vậy, hạn mức giao đất không qua 3 ha đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Mức bồi thường với đất NTS là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 3 điều 15 Luật đất đai năm 2024, Nhà nước có trách nhiệm thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Do đó, nếu đất nuôi trồng thủy sản NTS nếu thuộc diện thu hồi do quy hoạch thì sẽ được nhận bồi thường theo đúng quy định của pháp luật.

Các trường hợp Nhà nước thu hồi đất NTS không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi bao gồm:

  • Đất NTS được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất.
  • Đất NTS được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
  • Đất NTS được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất.
  • Đất NTS được giao, cho thuê không đúng đối tượng, không đúng thẩm quyền theo quy định của Nhà nước.
  • Cá nhân được giao quyền sử dụng đất đã mất nhưng không có người thừa kế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất NTS tự nguyện trao trả quyền sử dụng cho Nhà nước

Mức bồi thường đối với đất NTS phụ thuộc vào giá đất của địa phương do UBND tỉnh, thành phố ban hành, phụ thuộc vào thời hạn sử dụng đất còn lại nếu đất được giao có thời hạn, phụ thuộc vào hiện trạng đất, đất có sử dụng đúng mục đích hay không, có giấy tờ pháp lý hay không.

Dịch vụ tư vấn về đất NTS

Là đơn vị tư vấn pháp luật về đất đai và cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chúng tôi đã tư vấn và hỗ trợ rất nhiều khách hàng về đất NTS với các dịch vụ như:

  • Tư vấn về mua bán, chuyển nhượng với đất NTS.
  • Tư vấn mức bồi thường khi nhà nước thu hồi với loại đất nuôi trồng thủy hải sản.
  • Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi đất NTS  sang các loại đất khác.
  • Tư vấn thế chấp tài sản là đất NTS.
  • Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng đặt cọc, phân tích rủi ro trong hợp đồng đặt cọc khi khách hàng mua bán đất NTS.

Thông tin liên hệ:

  • 90 Mẹ Thứ, Phường Vĩnh Điện, Thị xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
  • Số điện thoại (zalo/ viber, whatsapp): 0389 363 716
  • Email: vanphongnguoihieuluat@gmail.com
  • Fanpage: facebook.com/nguoihieuluat
  • Website: nguoihieuluat.com

Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ những thông tin về đất NTS là gì, cũng như giải đáp các thắc mắc liên quan. Hy vọng đã mang đến các thông tin hữu ích cho bạn trong quá trình sử dụng, mua bán chuyển nhượng hoặc chuyển đổi đất NTS.

Các bài viết cùng chủ đề
THỦ TỤC TÁCH THỬA ĐẤT MỚI NHẤT: ĐIỀU KIỆN, CHI PHÍ VÀ XỬ LÝ KHI HỒ SƠ BỊ TRẢ
Hiện nay, tách thửa đất thường phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như đã được cấp Giấy chứng nhận, không có tranh chấp...
Đất hỗn hợp là gì? Có được xây nhà và tách thửa không?
Đất hỗn hợp là quỹ đất được định hướng sử dụng cho nhiều mục đích kết hợp như ở, thương mại, dịch vụ, công cộng....
Điều 98 luật đất đai 2024: Quy định đền bù đất ở mới nhất
Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024 thì khi thu hồi đất ở, Nhà nước bồi thường linh hoạt qua 04 hình thức sau: giao...
Điều 91 Luật đất đai 2024: Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
Nội dung cốt lõi của Điều 91 Luật Đất đai 2024 là đảm bảo người có đất bị thu hồi có cuộc sống bằng hoặc...
Quy định ngõ đi chung khi tách thửa: tránh rủi ro bịt ngõ
Theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015, bắt buộc phải có lối đi kết nối đường công cộng mới được phép...
Bản đồ giải thửa là gì? Căn cứ giải quyết tranh chấp
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Đất đai 2024, bản đồ giải thửa (hay bản đồ địa chính) là tài liệu pháp lý thể hiện...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *